“Nén” trung tâm TPHCM

Tin mới

10/05/2013 22:14

Khu trung tâm TPHCM hiện hữu mở rộng (khu 930 ha) được kiến thiết là một đô thị nén với mật độ xây dựng khá cao nhưng vẫn bảo đảm không gian công cộng và không gian mở

Theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/2.000, khu 930 ha được chia thành 5 phân khu với các chức năng, định hướng phát triển khác nhau.


Bản đồ quy hoạch chi tiết khu trung tâm TPHCM (Ảnh do Sở Quy hoạch - Kiến trúc TPHCM cung cấp)

1. Phân khu lõi trung tâm thương mại - tài chính (khu lõi trung tâm), thuộc quận 1, trong ranh giới các tuyến đường Tôn Đức Thắng - Lê Lai - Lê Thánh Tôn - Phạm Ngũ Lão - Hàm Nghi. Tầng cao công trình quanh các tòa nhà: UBND TP, Nhà hát TP, chợ Bến Thành sẽ được kiểm soát chặt chẽ để bảo đảm cảnh quan lịch sử.
Phân khu này sẽ tái bố trí thành khu vực thương mại và các tuyến đường đi bộ, cấm ô tô, xe máy. Giao thông kết nối xuyên khu sẽ thông qua tuyến đường ngầm Tôn Đức Thắng chạy dọc sông Sài Gòn và phương tiện vận tải công cộng chuyển tiếp vào đường Lê Lợi, Nguyễn Huệ.

Đây cũng là khu vực tập trung nhiều nhất TP về số ga đường sắt nội đô: 7 ga. Nút giao thông Bến Thành, bên cạnh bến xe buýt hiện hữu sẽ có thêm tuyến đường sắt nội đô khối lượng lớn và tuyến vận tải đường sắt hạng nhẹ, tạo thành nút giao thông công cộng quan trọng nhất của TP.

2. Khu trung tâm văn hóa - lịch sử, thuộc quận 1, trong ranh giới rạch Thị Nghè - đường Hoàng Sa - Nguyễn Thị Minh Khai -  Cống Quỳnh - Lê Lai - Lê Thánh Tôn. Mật độ xây dựng và cao tầng công trình sẽ thấp quanh trục Lê Duẩn, tạo tầm nhìn thoáng đãng và khu cây xanh. Phía Tây Nam đường Cách Mạng Tháng Tám sẽ được cải tạo để phát triển chức năng văn phòng - thương mại. Tuyến Phạm Ngọc Thạch - Đồng Khởi sẽ được tổ chức thành trục kinh doanh và du lịch.

Phân khu này có 3 tuyến vận tải đường sắt nội đô khối lượng lớn: 2 tuyến chạy ngầm dưới đường Nguyễn Thị Minh Khai và Cách Mạng Tháng Tám, tuyến đi từ đường Hai Bà Trưng về ga Bến Thành.


Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị khu trung tâm TPHCM mở rộng Ảnh: THU SƯƠNG

3. Phân khu bờ Tây sông Sài Gòn, chạy qua 3 quận: Bình Thạnh, 1 và 4, nằm trong ranh giới đường Nguyễn Hữu Cảnh - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Tất Thành - kênh Tẽ - sông Sài Gòn. Đây là khu vực tiềm năng để thu hút các dự án đầu tư và kết nối chặt chẽ với khu đô thị mới Thủ Thiêm.

Giao thông trong phân khu này được bố trí 2 tuyến vận tải đường sắt nội đô khối lượng lớn và tuyến vận tải đường sắt hạng nhẹ từ Công trường Mê Linh sang khu Tân Cảng và tuyến buýt nhanh từ chợ Bến Thành qua đường Nguyễn Tất Thành để kết nối với quận 7. 

4. Phân khu thấp tầng gồm một phần quận 1 và một phần quận 3, nằm trong ranh giới rạch Thị Nghè - đường Hoàng Sa - Võ Thị Sáu - Cách Mạng Tháng Tám -  Nguyễn Thị Minh Khai. Đây là nơi còn lưu giữ nhiều công trình nhà biệt thự thời Pháp thuộc, là những tài sản quan trọng của TP.
Vì thế, chiều cao và mật độ xây dựng của phân khu này chỉ ở mức trung bình, thấp; nhất là khu vực phía Tây sẽ được kiểm soát chặt chẽ nhằm giữ được không gian kiến trúc cảnh quan cho toàn khu. Hệ thống giao thông trong phân khu này gồm 3 tuyến vận tải đường sắt nội đô khối lượng lớn chạy qua, 1 tuyến vận tải đường sắt hạng nhẹ và các tuyến buýt nhanh.
5. Phân khu lân cận lõi trung tâm: gồm một phần quận 1 và một phần quận 4, nằm trong ranh giới đường Hàm Nghi - Phạm Ngũ Lão - Nguyễn Thái Học - Cống Quỳnh - Hoàng Diệu - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Tất Thành. Cho phép phát triển cao tầng văn phòng và thương mại tại vị trí gần ga Bến Thành, dọc đường Hàm Nghi, kênh Bến Nghé và đoạn nối dài đường Nguyễn Thái Học sang quận 4.
Các ô phố quanh khu vực nhà ga Bến Thành, chiều cao công trình tối đa cho phép là 200 m. Do chịu ảnh hưởng lớn từ lưu lượng giao thông của phân khu lõi trung tâm, đường Võ Văn Kiệt và Nguyễn Thái Học sẽ trở thành đường cao tốc, cùng với tuyến Calmette - Đoàn Văn Bơ là 3 tuyến đường chính của phân khu. Ngoài ra, đường Phó Đức Chính cũng được định hướng thành phố đi bộ.

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật 5 phân khu

Phân khu

Chỉ tiêu

1

2

3

4

5

Diện tích (ha)

92

212

274

232

117

Dân số (người)

31.800

42.700

46.560

74.400

42.800

Hệ số sử dụng đất

3,5

1,8

2,5

2,3

2,6

Chiều cao xây dựng (m)

4-150

4-100

4-230

4-100

4-150

Chỉ tiêu đất ở (m2/người)

13,1

18

15,6

17,8

4,5

Mạng lưới đường bộ (km/km2)

23,9

17,6

22,5

11,9

14,9

THU SƯƠNG
Bình luận

Đăng nhập với tài khoản:

Đăng nhập để ý kiến của bạn xuất bản nhanh hơn
 
 
Hoặc nhập thông tin của bạn

Mới nhất Hay nhất