Gợi ý giải đề thi môn Sinh tốt nghiệp THPT 2009

Thứ Ba, 17:22  02/06/2009

(NLĐO)-Bài giải gợi ý môn Sinh tốt nghiệp THPT 2009.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32)

Câu 1: Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

       A. các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại

       B. ít nhất có một loài bị hại

       C. tất cả các loài đều bị hại

       D. không có loài nào có lợi

Đáp án: câu A

 

Câu 2: Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là

       A. giao phối không ngẫu nhiên                                        B. các yếu tố ngẫu nhiên.

       C. đột biến                                                                    D. di – nhập gen.

Đáp án: câu A

 

Câu 3: Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng

       A. đảo đoạn.                                                                 B. lập đoạn.

       C. chuyển đoạn.                                                             D. mất đoạn

Đáp án: câu B

 

Câu 4: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bình thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành

       A. thể lưỡng bội                                                             B. thể đơn bội.

       C. thể tam bội.                                                               D. thể tứ bội.

Đáp án: câu C

 

Câu 5: Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là

       A. sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài                                     

       B. sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống. 

       C. tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.                           

       D. sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.

Đáp án: câu C

 

Câu 6: Trong công nghệ gen, để đưa gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là

       A. tế bào thực vật.                 B. tế bào động vật.           C. nấm                                D. plasmit.

Đáp án: câu D

 

Câu 7: Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là

       A. Menđen.                           B. Đacuyn.                       C. Moocgan.                      D. Lamac.

Đáp án: câu B

 

Câu 8: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

       A. cà chua.                            B. ruồi giấm.                     C. bí ngô.                            D. đậu Hà Lan.

Đáp án: câu B

 

Câu 9: Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là

       A. 0,4 và 0,6.                        B. 0,3 và 0,7.                   C. 0,5 và 0,5.                     D. 0,6 và 0,4.

Đáp án: câu D

 

Câu 10: Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit:

       A. vùng điều hòa, vũng mã hóa, vùng kết thúc.          B. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa

       C. vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.           D. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.

Đáp án: câu A

 

Câu 11: Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thẻ

       A. theo chu kì nhiều năm.                                               B. theo chu kì ngày đêm.

       C. không theo chu kì.                                                     D. theo chu kì mùa.

Đáp án: câu D

 

Câu 12: Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò

       A. tạo ra các kiểu hình thích nghi.

       B. ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hóa vốn gen trong quần thể gốc.

       C. tạo ra các kiểu gen thích nghi.

       D. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

Đáp án: câu D

 

Câu 13: Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng?

       A. Sinh vật phân hủy.                                                     B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

       C. Sinh vật tự dưỡng.                                                     D. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Đáp án: câu C

 

Câu 14: Phát biểu nào say đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

       A. Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.

       B. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

       C. Tần số hoán vị gen luôn bằng50%.

       D. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

Đáp án: câu B

 

Câu 15: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền ?

       A. 0,5Aa : 0,5aa.                                                           B. 0,5AA : 0,5Aa.

       C. 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa.                                        D. 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa.

Đáp án: câu C

 

Câu 16: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

       A. Aa x Aa.                           B. AA x Aa.                     C. Aa x aa.                         D. AA x aa.

Đáp án: câu A

 

Câu 17: Ở động vật, để  nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể

       A. có kiểu hình khác nhau.                                             B. có kiểu gen khác nhau

       C. có cùng kiểu gen                                                       D. có kiểu hình giống nhau

Đáp án: câu C

 

Câu 18: Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

       A. giới hạn sinh thái                B. sinh cảnh.                     C. nơi ở.                             D. ổ sinh thái.

Đáp án: câu D

 

Câu 19: Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô

       A. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung             B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.

       C. do một cặp gen quy định                                     D. di truyền theo quy luật liên kết gen.

Đáp án: câu A

 

Câu 20: Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là

       A. 75%.                                B. 25%                             C. 12,5%.                           D. 50%.

Đáp án: câu B

 

Câu 21 : Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là

       A. 20%.                                B. 10%.                            C. 30%.                              D. 40%.

Đáp án: câu C

 

Câu 22 : Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến

       A. thể một (2n – 1)           B. thể ba (2n + 1).           C. thể bốn (2n + 2).          D. thể không (2n – 2)

Đáp án: câu A

 

 Câu 23 : Một trong những đặc điểm của mã di truyền là

       A. không có tính đặc hiệu.                                              B. mã bộ ba.

       C. không có tính thoái hóa.                                             D. không có tính phổ biến.

Đáp án: câu B

 

Câu 24: Bản chất quy luật phân li của Menđen

       A. sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

       B. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

       C. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

       D. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

Đáp án: câu A

 

Câu 25: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?

       A. Có nhiều dạng đột biến điểm như : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

       B. Tất cả các đột biến gen đều có hại.

       C. Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình.

       D. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.

Đáp án: câu D

 

Câu 26: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, đơn vị tiến hóa cơ sở là

       A. cá thể.                              B. quần thể.                      C. tế bào.                           D. bào quan.

Đáp án: câu B

 

Câu 27: Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Hiện tượng trên được gọi là

       A. đột biến.                                                                   B. thoái hóa giống.

       C. ưu thế lai.                                                                  D. di truyền ngoài nhân.

Đáp án: câu C

 

Câu 28: Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương pháp

       A. lai khác loài.                      B. gây đột biến.                C. chuyển gen.              D. nhân bản vô tính

Đáp án: câu D

 

Câu 29: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính

       A. 11nm.                               B. 30nm.                          C. 2nm.                              D. 300nm.

Đáp án: câu A

 

Câu 30: Cho phép lai P: . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen  ở F1 sẽ là

       A. 1/8.                                  B. 1/16.                            C. ½.                                  D. ¼.

Đáp án: câu D

 

Câu 31: Cho đến nay, các bằng chứng hóa thạch thu được cho thấy các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại

       A. Nguyên sinh.                     B. Tân sinh.                      C. Cổ sinh.                         D. Trung sinh.

Đáp án: câu B

 

Câu 32: Diễn thế nguyên sinh

       A. xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng… của con người.

       B. khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

       C. thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái.

       D. khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định.

Đáp án: câu B

 

II. PHẦN RIÊNG (8 câu)

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó (phần A hoặc B)

A. Theo chương trình Chuẩn (8 câu, từ câu 33 đến câu 40)

Câu 33: Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì

            A. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

            B. khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.

            C. quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.

            D. quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.

Đáp án: câu A

 

Câu 34: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclênôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?

      A. Mất một cặp nuclêôtit.                                 B. Thêm một cặp nuclênôtit.

      C. Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp T-A        D. Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp G-X.

Đáp án: câu D

 

Câu 35: Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

      A. phương pháp cấy truyền phôi                       B. công nghệ gen.

      C. phương pháp lai xa và đa bội hóa.                D. phương pháp nhân bản vô tính.

Đáp án: câu B

 

Câu 36: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm →Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng

      A. cấp 3.                      B. cấp 2                       C. cấp 4                       D. cấp 1

Đáp án: câu A

 

Câu 37: quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ

      A. cộng sinh                                                     B. ký sinh

      C. hội sinh                                                        D. ức chế – cảm nhiễm

Đáp án: câu A

 

Câu 38: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?

A.     Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay sau một thế hệ.

B.     Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

C.     Chọn lọc tự nhiên chống alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể.

D.     Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở trạng thái dị hợp.

Đáp án: câu C

 

Câu 39:  Trong các loại nuclênôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại

A. Ađênin (A)                          B. Timin (T)                  C. Guanin (G)               D. Uraxin (U)

Đáp án: câu D

 

Câu 40: Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế

      A. cách li địa lý                                                 B. lai xa và đa bội hóa

      C. cách li sinh thái                                             D. cách li tập tính

Đáp án: câu B

 

 

  1. Theo chương trình Nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48)

Câu 41: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc ổn định?

A.     Chọn lọc ổn định đào thải những cá thể mang tính trạng trung bình, bảo tồn những cá thể mang tính trạng lệch xa mức trung bình

B.     Chọn lọc ổn định diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định.

C.     Chọn lọc ổn định là hình thức chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thải những cá thể mang tính trạng lệch xa mức trung bình.

D.     Chọn lọc ổn định diễn ra khi điều kiện sống trong khu phân bố của quần thể thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất.

Đáp án: câu C

 

Câu 42: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?

A.     các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza

B.     diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn

C.     diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

D.     xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản)

Đáp án: câu D

 

Câu 43: Phát biểu nào sau đây về sản lượng sinh vật là đúng ?

A.     Sản lượng sinh vật sơ cấp thô bằng hiệu số của sản lượng sinh vật sơ cấp tinh và phần hô hấp của thực vật.

B.     Sản lượng sinh vật sơ cấp được hình thành bởi các loài sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật.

C.     Sản lượng sinh vật thứ cấp được hình thành bởi các loài sinh vật sản xuất, trước hết là thực vật và tảo.

D.     Sản lượng sinh vật sơ cấp tinh là phần còn lại của sản lượng sơ cấp thô do thực vật tạo ra sau khi sử dụng một phần cho các hoạt động sống của mình.

Đáp án: câu D

 

Câu 44: Tác nhân hóa học nào sau đây có thể làm mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit trên ADN, dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền?

            A. 5-brôm uraxin (5BU)                                   B. cônsixin.

            C. Acridin                                                        D. Êtyl mêtal sunphônat (EMS)

Đáp án: câu C

 

Câu 45: Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là:

            A. Phân bố đồng đều.                                       B. Không xác định được kiểu phân bố

            C. Phân bố theo nhóm  .                                   D. Phân bố ngẫu nhiên.

Đáp án: câu C

 

Câu 46: Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt là

       A. vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi.

       B. vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.

       C. vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.

       D. trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi không có vai trò đó.

Đáp án: câu A

 

Câu 47: Trong công nghệ nuôi cấy hạt phấn, khi gây lưỡng bội dòng tế bào đơn bội 1n thành 2n rồi cho mọc thành cây thì sẽ tạo thành dòng

       A. đơn bội.                                                                    B. tứ bội thuần chủng.

       C. lưỡng bội thuần chủng.                                               D. tam bội thuần chủng.

Đáp án: câu C

 

Câu 48: Theo Kimura, sự tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiêu các

       A. biến dị có lợi.                                                            B. đột biến trung tính.

       C. đột biến có lợi.                                                          D. đặc điểm thích nghi.

Đáp án: câu B 

 

Nguyễn Thị Kim Quy (THPT Trương Vương)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ CETANA PSB INTELLIS

(PSB College)

 

Trường Cao đẳng Quốc tế Cetana PSB Intellis (PSB College) cung cấp các chương trình đào tạo của PSB Singapore về Quản trị và Kinh doanh tại Việt Nam. PSB tại Singapore hiện nay là thành viên của tập đoàn TUV SUD PSB, được sáng lập bởi Bộ Thương mại và Công nghiệp Singapore trước đây. PSB đã cung cấp các chương trình đào tạo thực tiễn cho nguồn lao động tri thức Singapore từ hơn 40 năm nay.

Khi theo học tại PSB College, Việt Nam sinh viên được tiếp cận với các phương pháp dạy và học tiên tiến: chương trình giảng dạy gắn liền với thực tế và được thực hiện hoàn toàn bằng tiếng Anh, giáo trình nguyên bản được phát cho sinh viên miễn phí, thiết bị nghe nhìn hiện đại, hệ thống truy cập wifi băng thông rộng phủ sóng toàn trường, trung tâm học liệu và thư viện hiện đại với nhiều tài liệu, dữ liệu phong phú hỗ trợ tích cực cho việc tìm hiểu, tự học và tra cứu thông tin của sinh viên.

Ngoài ra, sinh viên trong quá trình học cũng được cung cấp các kỹ năng làm việc để sẵn sàng làm việc trong môi trường làm việc chuyên nghiệp khi ra trường. Với những sinh viên có nguyện vọng tiếp tục học tập ở bậc cao hơn sẽ không cần phải băn khoăn nhiều về việc chọn trường chuyển tiếp sau khi tốt nghiệp vì PSB phối hợp với các trường đại học Australia, Anh, Mỹ đào tạo các chương trình liên thông đại học và sau đại học.


Sinh viên Quản trị Marketing trong chuyến tham quan học tập tại Công ty Coca Cola

Chương trình đào tạo

PSB College đào tạo các ngành Quản trị Tài chính và Kế toán, Quản trị Marketing, Quản trị Khách sạn, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực

Chương trình đào tạo tại PSB College, Việt Nam được thực hiện bằng tiếng Anh đồng nhất với chương trình học tại PSB Singapore với thời gian trung bình khoảng một năm rưỡi (không kể chương trình dự bị). Sau khi hoàn thành chương trình học tại Việt Nam, sinh viên sẽ có hai sự lựa chọn.

Thứ nhất, sinh viên có thể bắt đầu con đường nghề nghiệp của mình. Sinh viên theo học chương trình quốc tế thường có nhiều lợi thế do chương trình giảng dạy gắn liền với thực tế và được thực hiện hoàn toàn bằng tiếng Anh, trang bị đầy đủ cho sinh viên hai yếu tố cần thiết cho công việc sau này: giỏi ngoại ngữ và vững chuyên môn. Ngoài ra, sinh viên trong quá trình học cũng được cung cấp các kỹ năng làm việc để sẵn sàng làm việc trong môi trường làm việc chuyên nghiệp khi ra trường.

Thứ hai, sinh viên có thể chuyển tiếp đại học để hoàn tất chương trình cử nhân tại một trong những trường đại học hàng đầu tại Singapore, Australia hoặc Anh như đại học Newcastle, đại học Griffith, đại học Wollongong, đại học James Cook (Australia), đại học Loughborough, đại học Nottingham (Anh). Do có nhiều trường đại học đối tác để lựa chọn nên sinh viên sẽ không cần phải băn khoăn nhiều về việc chọn trường chuyển tiếp trước khi tốt nghiệp.

Một lợi ích nữa mà chương trình hai giai đoạn này với giai đoạn 1 học tại Việt Nam mang lại là sinh viên sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí trước khi chuyển tiếp học đại học tại nước ngoài. Thay vì phải học toàn bộ chương trình tại nước ngoài trong 3- 4 năm, thời gian học sẽ rút ngắn với học phí thấp hơn khi học giai đoạn đầu tại Việt Nam vì sinh viên sẽ được miễn một số tín chỉ ở chương trình đại học. 

Ngành học mới tại PSB College

Để đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực Quản lý tài chính, PSB College giới thiệu ngành học mới về Quản trị Tài chính Kế toán và Quản trị nguồn nhân lực.

Ngành Quản trị Tài chính - Kế toán

Chương trình học tập trung trong 15 tháng với nội dung chú trọng chuyên sâu vào khía cạnh quản lý trong Tài chính và Kế toán như Kế toán tài chính, Quản trị tài chính, Hệ thống thông tin doanh nghiệp, Chiến lược tài chính … Ngành học này đặc biệt phù hợp đối với các cá nhân muốn phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính, hoặc ngay cả những người đang làm công tác tài chính kế toán mong muốn nâng cao kiến thức chuyên môn của mình.

Chương trình Quản trị Tài chính & Kế toán tại PSB College trang bị cho sinh viên một nền tảng kiến thức chuyên môn rộng lớn và một tầm nhìn tổng quát trong việc quản lý và đề ra các chiến lược tài chính của doanh nghiệp mình. Sinh viên sẽ làm quen với môi trường kinh doanh hiện đại, và quan trọng hơn cả là tiếp cận kiến thức và áp dụng vào thực tế quản trị kế toán và tài chính trong thế kỷ 21.

Ngành Quản trị Nguồn nhân lực

Yếu tố con người đóng vai trò trọng yếu trong doanh nghiệp vì đây chính là yếu tố quyết định hoạt động của doanh nghiệp. Chương trình Quản trị Nguồn nhân lực với các môn học được xây dựng nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề như tuyển chọn, xem xét, đánh giá nhân sự, chế độ lương bổng, phúc lợi, đào tạo và phát triển lực lượng lao động. Sinh viên sẽ hiểu rõ lý thuyết và ứng dụng vào thực tiễn các chức năng cụ thể trong quản lý nhân sự của doanh nghiệp, phát huy khả năng quản lý của các bộ phận chức năng khác trong công ty, quản lý nhân sự để gia tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nghề nhân sự còn mang lại cho sinh viên nhiều lựa chọn phong phú sau khi ra trường, sinh viên sẽ có cơ hội làm việc ở các công ty đa quốc gia, làm việc ở phòng nhân sự của các công ty trong và ngoài nước, tư vấn nhân sự hay làm việc tại các công ty chuyên về tuyển dụng nhân sự.


Sinh viên Quản trị Khách sạn trong chuyến tham quan học tập tại Khách sạn Sheraton

Chương trình Quản trị viên tập sự

Song song với quá trình dạy và học, nhà trường cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động tham quan học tập thực tế cho sinh viên. Sau các bài giảng lý thuyết trên lớp, sinh viên tham quan các công ty, xí nghiệp, khách sạn… để có cơ hội tiếp xúc thực tế với ngành công nghiệp từ trước khi ra trường. Sinh viên có thể đăng k‎ý vào chương trình Quản trị viên tập sự để bắt đầu con đường sự nghiệp của mình.

Hiện nay, nhu cầu thị trường việc làm đòi hỏi nhân viên phải có kỹ năng làm việc đạt tiêu chuẩn quốc tế và thông thạo Anh ngữ. Yêu cầu này càng cao khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO. Nền kinh tế đang chuyển mình để theo kịp những biến đổi mang tính chất cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế khu vực cũng như thế giới. Trường Cao đẳng Quốc tế Cetana PSB Intellis (PSB College) mong muốn đóng góp một phần vào quá trình xã hội hóa giáo dục và mang lại thành công từ học vấn cho sinh viên Việt Nam.

Khơi nguồn tri thức tại PSB College, Việt Nam

 

Điện thoại: 3923 2233; Fax:3923 2211

Email: education@cetanapsb.edu.vn

Website: www.psbcollege.edu.vn

[Quay lại]
Nhập SBD hoặc Họ tên:
Chọn Trường:
Xem điểm thi TN THPT  | Điểm lớp 10
Người lao động TV
Thăm dò ý kiến
Theo bạn, có nên cho phép giáo viên dạy thêm ngoài nhà trường?
  •  Có
  •  Có nhưng chỉ với học sinh từ cấp 2 trở lên
  •  Cấm tuyệt đối
vote result