Hà Nội công bố điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2013

Tin mới

11/07/2013 11:31

(NLĐO)- Sở GD-ĐT Hà Nội vừa công bố điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2013-2014, trong đó cao nhất là Trường Chu Văn An với 53,5 điểm; tiếp đó là Thăng Long 52 điểm, Kim Liên 51 điểm... 2 trường thấp nhất là Lưu Hoàng và Đại Cường cùng 22 điểm.

Thí sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 của Hà Nội
 
Trường THPT Chu Văn An tiếp tục là trường có điểm đầu vào cao nhất với 53,5 điểm. Các trường có thương hiệu tốt THPT Kim Liên, THPT Yên Hòa cũng lấy điểm rất cao với 51 điểm.
 
Điểm chuẩn thấp nhất thuộc về các trường ngoại thành khu vực Sóc Sơn, Sơn Tây…Thí sinh khu vực này chỉ cần được 23 đến 26 điểm đã có thể vào học tại các trường công lập.
 
Bảng điểm chuẩn vào lớp 10 THPT công lập năm học 2013 - 2014

STT

Trường THPT

Điểm chuẩn

Ghi chú

1.

Chu Văn An

53,5

Tiếng Nhật: 51,0

2. 

Phan Đình Phùng

49,5

 

3. 

Phạm Hồng Thái

48,0

 

4. 

Nguyễn Trãi- Ba Đình

46,0

 

5. 

Tây Hồ

43,5

 

6. 

Thăng Long

52,0

 

7. 

Việt Đức

50,0

Tiếng Nhật: 39,5

8. 

Trần Phú-Hoàn Kiếm

49,5

 

9. 

Trần Nhân Tông

48,5

Tiếng Pháp: 39,0

10. 

Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

46,0

 

11. 

Kim Liên

51,0

Tiếng Nhật: 40,0

12. 

Yên Hoà

51,0

 

13. 

Lê Quý Đôn- Đống Đa

50,5

 

14. 

Nhân Chính

49,0

 

15. 

Cầu Giấy

48,0

 

16. 

Quang Trung-Đống Đa

46,5

 

17. 

Đống Đa

45,5

 

18. 

Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

43,0

 

19. 

Ngọc Hồi

45,5

 

20. 

Hoàng Văn Thụ

42,5

 

21. 

Việt Nam –Ba Lan

42,0

 

22. 

Trương Định

41,0

 

23. 

Ngô Thì Nhậm

40,0

 

24. 

Nguyễn Gia Thiều

49,0

 

25. 

Cao Bá Quát- Gia Lâm

43,0

 

26. 

Lý Thường Kiệt

45,5

 

27. 

Yên Viên

45,5

 

28. 

Dương Xá

42,5

 

29. 

Nguyễn Văn Cừ

40,0

 

30. 

Thạch Bàn

42,5

 

31. 

Liên Hà

48,5

 

32. 

Vân Nội

38,0

 

33. 

Mê Linh

46,0

 

34. 

Đông Anh

42,5

 

35. 

Cổ Loa

43,5

 

36. 

Sóc Sơn

41,5

 

37. 

Yên Lãng

42,0

 

38. 

Bắc Thăng Long

40,5

 

39. 

Đa Phúc

41,0

 

40. 

Trung Giã

38,0

 

41. 

Kim Anh

37,0

 

42. 

Xuân Giang

36,0

 

43. 

Tiền Phong

35,0

 

44. 

Minh Phú

30,5

 

45. 

Quang Minh

30,0

 

46. 

Tiến Thịnh

31,5

 

47. 

Tự Lập

23,0

 

48. 

Nguyễn Thị Minh Khai

50,0

 

49. 

Xuân Đỉnh

46,0

 

50. 

Hoài Đức A

43,5

 

51. 

Đan Phượng

44,5

 

52. 

Thượng Cát

38,0

 

53. 

Trung Văn

37,0

 

54. 

Hoài Đức B

36,5

 

55. 

Tân Lập

34,0

 

56. 

Vạn Xuân – Hoài Đức

36,5

 

57. 

Đại Mỗ

35,0

 

58. 

Hồng Thái

33,5

 

59. 

Sơn Tây

46,0

Tiếng Pháp: 25,0

60. 

Tùng Thiện

40,0

 

61. 

Quảng Oai

33,5

 

62. 

Ngô Quyền-Ba Vì

32,5

 

63. 

Ngọc Tảo

36,0

 

64. 

Phúc Thọ

33,0

 

65. 

Ba Vì

26,0

 

66. 

Vân Cốc

30,0

 

67. 

Bất Bạt

23,0

 

68. 

Xuân Khanh

24,0

 

69. 

Quốc Oai

42,5

 

70. 

Thạch Thất

44,0

 

71. 

Phùng Khắc Khoan-Th. Thất

39,5

 

72. 

Hai Bà Trưng-Thạch Thất

37,0

 

73. 

Minh Khai

30,5

 

74. 

Cao Bá Quát- Quốc Oai

30,5

 

75. 

Bắc Lương Sơn

28,5

 

76. 

Lê Quý Đôn – Hà Đông

50,5

 

77. 

Quang Trung- Hà Đông

45,0

 

78. 

Thanh Oai B

37,5

 

79. 

Chương Mỹ A

42,0

 

80. 

Xuân Mai

35,0

 

81. 

Nguyễn Du – Thanh Oai

34,0

 

82. 

Trần Hưng Đạo- Hà Đông

35,0

 

83. 

Chúc Động

29,0

 

84. 

Thanh Oai A

30,0

 

85. 

Chương Mỹ B

26,0

 

86. 

Lê Lợi – Hà Đông

40,0

 

87. 

Thường Tín

41,5

 

88. 

Phú Xuyên A

35,0

 

89. 

Đồng Quan

32,0

 

90. 

Phú Xuyên B

26,5

 

91. 

Tô Hiệu -Thường Tín

29,0

 

92. 

Tân Dân

23,0

 

93. 

Nguyễn Trãi – Thường Tín

32,0

 

94. 

Vân Tảo

24,0

 

95. 

Lý Tử Tấn

26,0

 

96. 

Mỹ Đức A

43,0

 

97. 

Ứng Hoà A

33,5

 

98. 

Mỹ Đức B

25,0

 

99. 

Trần Đăng Ninh

27,5

 

100. 

Ứng Hoà B

22,0

 

101. 

Hợp Thanh

24,5

 

102. 

Mỹ Đức C

24,0

 

103. 

Lưu Hoàng

22,0

 

104. 

Đại Cường

22,0

 

L.Anh
Bình luận

Đăng nhập với tài khoản:

Đăng nhập để ý kiến của bạn xuất bản nhanh hơn
 
 
Hoặc nhập thông tin của bạn

Mới nhất Hay nhất