Nhiều trường công bố điểm chuẩn NV2, chỉ tiêu NV3

Thứ Sáu, 17:01  16/09/2011

(NLĐO) – Ngày 16-9, nhiều trường ĐH như ĐH Khoa học Tự nhiên TPHCM, ĐH Nông lâm TPHCM, ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, ĐH Sư phạm... công bố điểm chuẩn nguyện vọng (NV) 2 và chỉ tiêu xét tuyển NV3.

 

Thí sinh dự thi vào Trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ TPHCM. Ảnh: T.Khiêm
Trường ĐH Sài Gòn:
 
Điểm chuẩn NV2, hệ ĐH:
 
Kĩ thuật điện tử, truyền thông: 14,0 (A), Khoa học thư viện (chuyên ngành Thư viện - Thông tin) 13,5 (A, D1), 15,5 (B), 14, 5(C);  Sư phạm Lịch sử: 15 (C); GD Chính trị: 15 (C,D1); Quản lí giáo dục: 14, 5 (A, C, D1).
 
Điểm chuẩn NV1, NV2, hệ CĐ:
 

Stt

Ngành

Khối

Điểm chuẩn NV1

Điểm chuẩn NV2

1

CĐ Tài chính – Ngân hàng

C75

A

 

14,0

D1

 

14,0

2

CĐ Công nghệ thông tin

C65

A

11,5

12,0

3

Kế toán

C66

A

13,0

13,5

D1

13,5

14,0

4

Quản trị kinh doanh

C67

A

13,0

13,5

D1

13,5

14,0

5

CĐ Công nghệ kĩ thuật môi trường

C68

A

11,5

12,0

B

14,0

14,5

6

Việt Nam học (VH-DL)

C69

C

12,5

13,0

D1

12,0

12,5

7

CĐ Quản trị văn phòng

C70

C

13,5

14,0

D1

11,5

12,0

8

Thư ký văn phòng

C71

C

12,5

13,0

D1

11,5

12,0

9

Tiếng Anh (TM-DL)

C72

D1

13,5

14,0

10

CĐ Khoa học thư viện

C73

A

10,0

10,5

B

11,0

11,5

C

11,0

11,5

D1

10,0

10,5

11

Lưu trữ học

C74

C

11,0

11,0

D1

10,0

10,0

12

Sư phạm Toán học

C85

A

14,5

15,0

13

Sư phạm Vật lí

C86

A

13,5

14,0

14

Sư phạm Hóa học

C87

A

13,5

14,0

15

CĐ SP Kĩ thuật công nghiệp

C89

A

10,0

10,0

16

Sư phạm Sinh học

C90

B

14,5

15,0

17

SP Kĩ thuật nông nghiệp

C91

B

11,0

11,0

18

SP Kinh tế gia đình

C92

B

11,0

11,0

19

Sư phạm Ngữ văn

C93

C

14,0

14,5

20

CĐ Sư phạm Lịch sử

C94

C

13,0

13,5

21

Sư phạm Địa lý

C95

A

12,0

12,5

C

13,5

14,0

22

CĐ GD Công dân – Công tác Đội

C96

C

 

11,0

23

CĐ Sư phạm Tiếng Anh

C97

D1

14,5

15,0

24

GD Tiểu học

C98

A

12,5

13,0

D1

13,5

14,0

 
*Trường ĐH Khoa học Tự nhiên TPHCM:

Điểm chuẩn ngành toán-tin: 16,5 (A); vật lý: 15,5 (A); nhóm ngành công nghệ thông tin: 17 (A, bậc ĐH) và 11,5 (A, bậc CĐ); khoa học vật liệu: 15,5 (A); sinh học: 21 (B).
 
Thí sinh đăng kí xét tuyển vào ngành Kĩ thuật điện, điện tử (ngành 103) có tổng điểm từ 14,0 trở lên, được chuyển sang học ngành Kĩ thuật điện tử, truyền thông (ngành 104).
 
* Trường ĐH Tài chính- Marketing:
 
Điểm chuẩn NV2 bậc ĐH chuyên ngành thuế: 17 (A) và 17,5 (D1). Bậc CĐ, chuyên ngành marketing tổng hợp: 14 (A, D1); tin học kế toán: 11 (A, D1); tiếng Anh kinh doanh: 13 (D1).
 
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào hệ CĐ chuyên ngành marketing tổng hợp có điểm là 13 sẽ được xét trúng tuyển vào hệ CĐ các chuyên ngành: du lịch lữ hành, quản trị bán hàng, thẩm định giá và kinh doanh bất động sản; có điểm là 13,5 sẽ được xét trúng tuyển vào hệ CĐ các chuyên ngành: kinh doanh quốc tế và thương mại quốc tế.
 
*Trường CĐ Kinh tế Đối ngoại TPHCM:
 
Điểm chuẩn NV2 đối với nguồn từ hệ CĐ thi đề chung: 23,5 (khối A); 20,5 (D1); đối với nguồn từ hệ ĐH thi đề chung: 14 (khối A, D1).
 
*Trường ĐH Ngoại ngữ - Tin học TPHCM:
 
Điểm chuẩn NV2 các ngành công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh quốc tế, Trung Quốc học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học: 13; quản trị kinh doanh quốc tế: 16,5; ngôn ngữ Anh: 17,5; quan hệ quốc tế: 17. Hệ CĐ ngành công nghệ thông tin: 12; tiếng Anh: 12,5.
 
* Trường ĐH Nông lâm TPHCM:
 
Điểm chuẩn NV2 ngành cơ khí chế biến bảo quản nông sản thực phẩm, cơ khí nông lâm, chế biến lâm sản, công nghệ giấy và bột giấy, thiết kế đồ gỗ nội thất, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật nhiệt, kỹ thuật điều khiển và tự động hoá, công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, công nghệ kỹ thuật ô tô, công nghệ sản xuất động vật: 13; lâm nghiệp, nông lâm kết hợp, quản lý tài nguyên rừng, kỹ thuật thông tin lâm nghiệp, ngư y, sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, sư phạm kỹ thuật công nông nghiệp: 13 (A), 14 (B); kinh tế nông lâm, phát triển nông thôn, kinh doanh nông nghiệp: 13 (A,D1); kinh tế tài nguyên môi trường: 13,5 (A, D1); công nghệ địa chính: 14 (A,D1).
 
Điểm chuẩn hệ CĐ ngành công nghệ thông tin: 10; quản lý đất đai: 12; công nghệ kỹ thuật cơ khí: 10; kế toán: 12; nuôi trồng thuỷ sản: 10 (A), 11 (B).
 
Các ngành thuộc chương trình tiên tiến gồm bác sĩ thú y: 15 (A), 16 (B); khoa học và công nghệ thực phẩm: 13,5 (A), 15 (B). Điểm chuẩn NV2 các phân hiệu tại Ninh Thuận và Gia Lai bằng điểm sàn.
 
* Trường ĐH Tôn Đức Thắng:
 
Ở bậc ĐH, điểm chuẩn NV2 ngành khoa học máy tính: 14; toán ứng dụng, kỹ thuật điện – điện tử: 13; bảo hộ lao động: 14 (A), 16 (B); kỹ thuật công trình xây dựng: 16; kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 14,5; công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường): 14 (A), 16,5 (B); quy hoạch vùng đô thị: 14 (A), 15 (V); kỹ thuật hóa học: 14 (A), 17 (B); khoa học môi trường: 16 (A) và 17,5 (B); công nghệ sinh học: 16 (A) và 18,5 (B); tài chính ngân hàng: 18; kế toán: 16,5; quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh quốc tế: 16; quản trị kinh doanh nhà hàng khách sạn: 16 (A) và 16,5 (D1); xã hội học, Việt Nam học: 13 (A,D1), 14 (B); ngôn ngữ Anh: 16; tiếng Trung Quốc: 14; Trung Anh: 15; thiết kế công nghiệp: 18,5.
 
Ở bậc CĐ, ngành công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông: 10; tin học ứng dụng: 11,5 (A), 12 (D1); công nghệ kỹ thuật điện, điện tử: 10,5 (A); công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng: 12,5 (A); kế toán: 12,5 (A), 13 (D1); quản trị kinh doanh: 13; tài chính ngân hàng: 13,4; tiếng Anh: 12,5.
 
* Trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ TPHCM:
 
Bậc ĐH là 13 điểm (khối A, D1, V, H) và 14 điểm (khối B, C). Bậc CĐ có điểm trúng tuyển thấp hơn 3 điểm so với điểm trúng tuyển ĐH ở các khối thi tương ứng (khối A, D1: 10; khối B,C: 11).
 
Đại diện nhà trường cho biết, trường nhận được hơn 2.500 hồ sơ tham gia xét tuyển NV2 ở cả bậc ĐH và CĐ. Đợt xét tuyển NV2, thí sinh tập trung nộp hồ sơ nhiều vào nhóm ngành kinh tế, quản trị… Hội đồng tuyển sinh trường cho biết trường sẽ tiếp tục xét tuyển 980 chỉ tiêu NV3 cho tất cả các ngành đào tạo. Điểm xét tuyển NV3 bằng điểm sàn.
 
* Trường ĐH Văn Lang:
 
Ngành kỹ thuật phần mềm, kỹ thuật nhiệt, công trình xây dựng,quản trị khách sạn, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 13 điểm; kiến trúc: 24,5; công nghệ kỹ thuật môi trường: A(13), B(14); tài chính ngân hàng: 15; kế toán: 14,5; quản trị kinh doanh: 14; kinh doanh thương mại: 14,5; quan hệ công chúng: 13 (A,D1), 14 (C); ngôn ngữ Anh: 18; thiết kế đồ họa: 24 (H); 21 (V); thiết kế thời trang, thiết kế công nghiệp: 22 (H), 21 (V).
 
Hội đồng Tuyển sinh Trường ĐH Văn Lang cũng thông báo về việc chuyển ngành đối với những thí sinh không trúng tuyển ngành đã đăng ký NV2. Thí sinh có thể tự nguyện đăng ký chuyển ngành trong trường hợp không đủ điểm tuyển vào các ngành khối A hoặc D1; nếu có tổng điểm 13,5 được chuyển sang các ngành kỹ thuật phần mềm (101) hoặc kỹ thuật nhiệt (102) có cùng khối thi.
 
* Trường ĐH Sư phạm TPHCM:
 
Ngành sư phạm tin học: 14 (A,D1); công nghệ thông tin: 14 (A,D1); vật lý học: 14; văn học: 14 (C,D1); Việt Nam học: 14 (C,D1); giáo dục chính trị khối: 13 (D1), 14 (C); giáo dục đặc biệt:13 (D1); 14 (C,M); quản lý giáo dục: 13 (A,D1), 14 (C); tâm lý học: 13 (D1), 14 (C); sử - giáo dục quốc phòng 13 (A), 14 (C); sư phạm song ngữ Nga-Anh, ngôn ngữ Nga-Anh, sư phạm tiếng Pháp, ngôn ngữ Pháp, sư phạm tiếng Trung Quốc, ngôn ngữ Trung Quốc, ngôn ngữ Nhật: 18 điểm.
 
* Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM:
 
Ở hệ ĐH, ngành công nghệ kỹ thuật điện tử truyển thông: 16; công nghệ chế tạo máy, công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, công nghệ kỹ thuật ô tô, quản lý công nghiệp: 15,5; kỹ thuật công nghiệp, sư phạm kỹ thuật cơ điện tử: 15; công nghệ kỹ thuật máy tính, sư phạm kỹ thuật công nghệ thông tin: 14,5; công nghệ in, sư phạm kỹ thuật điện tử truyền thông: 14; sư phạm kỹ thuật công nghiệp: 13,5; sư phạm kỹ thuật nhiệt: 13.

Ở hệ CĐ, ngành công nghệ kỹ thuật ô tô, công nghệ chế tạo máy, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử: 13; công nhệ kỹ thuật điện tử, truyền thông: 12,5.
T.Vinh - Y.Thy
[Quay lại]
Nhập SBD hoặc Họ tên:
Chọn Trường:
Xem điểm thi TN THPT  | Điểm lớp 10
Người lao động TV
Thăm dò ý kiến
Bạn có ủng hộ đề án sách giáo khoa điện tử 4.000 tỉ đồng của Sở GD-ĐT TP HCM?
  •  Có
  •  Không
vote result