6 trường ĐH công bố điểm chuẩn

(NLĐ)- Ngay sau khi Bộ GD-ĐT công bố điểm sàn, sáng 12-8, nhiều trường ĐH đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển

. ĐH Khoa học Tự nhiên TPHCM: Điểm chuẩn ngành toán - tin: 16 điểm; vật lý: 16; điện tử viễn thông: 22; hải dương học và khí tượng thủy văn: 15; các khối ngành công nghệ thông tin: 22; hóa học: 18,5; địa chất (A, B: 15); khoa học môi trường: 17,5 (A), 20,5 (B); khoa học vật liệu: 16; sinh học: 16; công nghệ sinh học: 22 (A), 22,5 (B). Trường xét tuyển 1.230 chỉ tiêu nguyện vọng (NV) 2 (gồm 430 ĐH và 800 CĐ) như sau: vật lý (chỉ tiêu: 100; điểm sàn xét tuyển: 15); hải dương học và khí tượng thủy văn (40; 16); địa chất khối A (80; 16); khoa học vật liệu (60; 18); sinh học (100; 18); CĐ tin học (800; 12).

. ĐH Y Dược TPHCM: Ngành bác sĩ đa khoa: 24,5; bác sĩ răng hàm mặt: 23; dược sĩ: 23,5; bác sĩ y học cổ truyền: 18; cử nhân điều dưỡng: 18; cử nhân y tế công cộng: 14,5; cử nhân xét nghiệm: 19,5; cử nhân vật lý trị liệu: 18; cử nhân kỹ thuật hình ảnh: 17; cử nhân kỹ thuật phục hình răng: 21; hộ sinh: 15,5; cử nhân gây mê hồi sức: 18.

. ĐH KHXH-NV TPHCM: Ngành ngữ văn: 15,5 (khối C), 16 (khối D1); báo chí: 18 (C), 19 (D1); lịch sử: 14,5 (C), 15 (D1); nhân học: 14 (C), 14 (D1); triết học: 14 (C), 14 (D1); địa lý: 16 (C), 16 (D1); xã hội học: 15 (C), 15 (D1); thư viện thông tin: 14 (C), 15 (D1); Đông phương học: 19; giáo dục học: 14 (C), 14 (D1); lưu trữ học: 14 (C), 14 (D1); ngữ văn Anh: 19; song ngữ Nga - Anh: 14 (D1), 16 (D2); ngữ văn Pháp: 17,5 (D1), 16 (D3); ngữ văn Trung: 16,5 (D1), 15 (D4), ngữ văn Đức: 15; quan hệ quốc tế: 19,5. Trường dành 350 chỉ tiêu xét tuyển theo NV2 với điểm sàn như sau: ngành lịch sử: 15,5 (khối C, chỉ tiêu 30), 16 (D1, 30); nhân học: 15 (C, 20), 15 (D1, 20); triết học: 16 (C, 15), 16 (D1, 15); thư viện thông tin: 15 (C, 25), 16 (D1, 25); giáo dục học: 15 (C, 30), 15 (D1, 30); lưu trữ học: 15 (C, 25), 15 (D1, 25); song ngữ Nga - Anh: 15 (D1, 15), 17 (D2, 15); ngữ văn Đức: 16 (D1, 30).

. ĐH Nông Lâm TPHCM: Cơ khí chế biến bảo quản nông sản thực phẩm, cơ khí nông lâm: 14; chế biến lâm sản, công nghệ giấy và bột giấy: 13; công nghệ thông tin, công nghệ nhiệt lạnh, điều khiển tự động: 14; công nghệ hóa học: 15 (khối A), 18 (B); cơ điện tử, công nghệ kỹ thuật ô tô, công nghệ địa chính: 14; chăn nuôi: 13 (A), 15 (B); bác sĩ thú y, dược thú y: 14 (A), 16 (B); nông học, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp, nông lâm kết hợp, quản lý tài nguyên rừng, nuôi trồng thủy sản, ngư y: 13 (A), 15 (B); bảo quản chế biến nông sản thực phẩm, bảo quản chế biến nông sản thực phẩm và dinh dưỡng người: 14 (A), 16 (B); công nghệ sinh học: 15 (A), 18 (B); kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường: 14 (A), 15 (B); chế biến thủy sản: 13 (A), 16 (B); sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, cảnh quan và kỹ thuật hoa viên: 13 (A), 15 (B); bảo quản chế biến nông sản và vi sinh thực phẩm, quản lý môi trường và du lịch sinh thái: 14 (A), 15 (B); sư phạm kỹ thuật công nông nghiệp: 13 (A), 15 (B); kinh tế nông lâm, kinh tế tài nguyên môi trường, phát triển nông thôn và khuyến nông: 14 (A, D1); quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh thương mại, kế toán, quản lý đất đai, quản lý thị trường bất động sản: 14 (A), 15 (D1); kinh doanh nông nghiệp: 14 (A, D1); tiếng Anh: 19. Đối với ngành tiếng Anh, môn tiếng Anh nhân hệ số 2. Thí sinh có tổng điểm 3 môn chưa nhân hệ số lớn hơn hoặc bằng điểm sàn của Bộ GD-ĐT mới thỏa điều kiện xét trúng tuyển.

Trường cũng thông báo điểm xét tuyển NV2 vào 11 ngành hệ ĐH và 5 ngành hệ CĐ như sau: Hệ ĐH ngành cơ khí chế biến bảo quản nông sản thực phẩm: 15, khối A, chỉ tiêu 45; cơ khí nông lâm: 15, A, 35; công nghệ giấy và bột giấy: 14, A, 25; công nghệ thông tin: 15, A, 30; công nghệ nhiệt lạnh: 15, A, 40; điều khiển tự động: 15, A, 40; cơ điện tử: 15, A, 25; công nghệ kỹ thuật ô tô: 15, A, 25; công nghệ địa chính: 15, A, 35; chăn nuôi: 14 (A), 16 (B), 40; lâm nghiệp: 14 (A), 16 (B), 30; nông lâm kết hợp: 14 (A), 16 (B), 30; quản lý tài nguyên rừng: 14 (A), 16 (B), 20; ngư y: 14 (A), 16 (B), 50; sư phạm kỹ thuật nông nghiệp: 14 (A), 16 (B), 30; cảnh quan và kỹ thuật hoa viên: 14 (A), 16 (B), 20; sư phạm kỹ thuật công nông nghiệp: 14 (A), 16 (B), 30; phát triển nông thôn và khuyến nông: 15 (A, D1), 40; kinh doanh nông nghiệp: 15 (A, D1), 50. Hệ CĐ: Công nghệ thông tin: 12, A, 80; quản lý đất đai: 12, A-D1, 80; cơ khí: 12, A, 60; cơ khí bảo quản chế biến nông sản thực phẩm: 12, A, 70; nuôi trồng thủy sản: 12, B, 70.

. ĐH Bán công Tôn Đức Thắng: Các ngành khối A, D1: 13, riêng khối D1 thi vào ngành kế toán - kiểm toán và nhà hàng khách sạn: 14, khối D1 thi vào ngành tiếng Anh và tiếng Trung - Anh: 15, khối D4 thi vào ngành tiếng Trung và tiếng Trung - Anh: 15; các ngành khối B, C: 14; khối H: 18 (2 môn năng khiếu phải đạt từ 5 điểm trở lên). Trường dành 50% chỉ tiêu (trên 1.000) để xét tuyển NV2. Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển cụ thể sẽ thông báo sau.

. ĐH DL Công nghệ Sài Gòn: Xét tuyển 1.600 sinh viên vào 9 ngành hệ ĐH và CĐ với điểm chuẩn NV2, NV3 bằng điểm sàn của Bộ GD-ĐT. Các ngành: công nghệ thông tin (khối A), điện tử viễn thông (A), cơ - điện tử (A), quản trị kinh doanh (A, D), kỹ thuật công trình (A), điện - điện tử (A), công nghệ thực phẩm (A, B), nghiệp vụ marketing (A, D), kế toán tin học (A, D).