Công bố chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 ở TPHCM năm học 2006-2007

(NLĐ)- Ngày 5-5, Sở GD-ĐT TPHCM công bố danh sách 16 trường THPT bán công (BC) chuyển sang mô hình trường công lập tự chủ tài chính

Bao gồm: trường THPT BC Ten Lơ Man, Lương Thế Vinh, Marie Curie, Nguyễn Thị Diệu, Trần Khai Nguyên, Trần Hữu Trang, Nam Sài Gòn, Nguyễn An Ninh, Diên Hồng, Sương Nguyệt Anh, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Trung Trực, Hàn Thuyên, Lý Tự Trọng, Nguyễn Thái Bình.

Riêng Trường THPT Lê Quý Đôn chuyển sang trường công lập tự chủ tài chính chất lượng cao.

Các trường học 2 buổi/ngày, gồm: THPT Trưng Vương, Bình Phú, Tạ Quang Bửu, Võ Trường Toản, Gò Vấp, Lương Thế Vinh, Nam Sài Gòn, Thủ Đức, Tam Phú, Lê Minh Xuân, Cần Thạnh, Trung Lập, Phú Hòa, Nguyễn Thị Định.

Trường học diện kích cầu: Lê Quý Đôn, Marie Curie, Nguyễn Thị Minh Khai, Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Thái Bình, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, An Lạc, Lương Thế Vinh, Phan Đăng Lưu.

Trường có quy chế tuyển riêng: Lê Hồng Phong, Trần Đại Nghĩa, Nguyễn Thị Định, Phổ thông Năng khiếu, Thiếu Sinh Quân.

Trường có quy chế tuyển riêng và có tuyển các nguyện vọng: Nguyễn Thị Định, Gia Định, Nguyễn Thượng Hiền, Nguyễn Thị Minh Khai (judo).

Trường có tăng cường tiếng Anh: Trần Đại Nghĩa, Lê Quý Đôn, Võ Thị Sáu, Nguyễn Trung Trực.

Trường tăng cường tiếng Pháp: Nguyễn Thị Minh Khai, Lê Hồng Phong, Marie Curie.

Trường có ngoại ngữ Pháp văn: Marie Curie, Phan Đăng Lưu, Hùng Vương.

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 của các trường công lập tự chủ tài chính:

THPT BC Ten Lơ Man: 675

THPT BC Lương Thế Vinh: 320

THPT BC Marie Curie: 1.125

THPT BC Nguyễn Thị Diệu: 495

THPT BC Trần Khai Nguyên: 1.125

THPT BC Trần Hữu Trang: 450

THPT BC Nam Sài Gòn: 60

THPT BC Nguyễn An Ninh: 810

THPT BC Diên Hồng: 360

THPT BC Sương Nguyệt Anh: 270

THPT BC Nam Kỳ Khởi Nghĩa: 720

THPT BC Hoàng Hoa Thám: 675

THPT BC Nguyễn Trung Trực: 900

THPT BC Hàn Thuyên: 630

THPT BC Lý Tự Trọng: 540

THPT BC Nguyễn Thái Bình: 945

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 của các trường công lập: trong ngoặc là chỉ tiêu bán công

THPT Trưng Vương: 675

THPT Bùi Thị Xuân: 630

THPT Năng khiếu TDTT: 135 (45)

THPT chuyên Trần Đại Nghĩa: 315 (70)

THPT Giồng Ông Tố: 540 (90)

THPT Thủ Thiêm: 630 (135)

THPT Lê Quý Đôn: 450

THPT Nguyễn Thị Minh Khai: 810 (135)

PH/THPT Lê Thị Hồng Gấm: 540 (135)

THPT Nguyễn Trãi: 765 (135)

THPT Nguyễn Hữu Thọ: 270 (90)

THPT chuyên Lê Hồng Phong: 650

THPT Hùng Vương: 1.125 (225)

Phổ thông Năng khiếu: 270 (70)

TH Thực Hành ĐHSP: 160 (40)

THPT Mạc Đĩnh Chi: 1.260 (450)

THPT Bình Phú: 675

THPT Lê Thánh Tôn: 630

THPT Ngô Quyền: 630 (135)

THPT Tân Phong: 583 (135)

THPT Lương Văn Can: 765 (180)

THPT Ngô Gia Tự: 495 (90)

THPT Tạ Quang Bửu: 630

THPT chuyên TDTT N T Định: 330 (90)

THPT Nguyễn Huệ: 675

THPT Phước Long: 450 (90)

THPT Long Trường: 720

THPT Nguyễn Khuyến: 810 (180)

THPT Nguyễn Du: 810 (180)

THPT Nguyễn Hiền: 675 (135)

THPT Võ Trường Toản: 720

THPT Trường Chinh: 675 (135)

THPT Thạnh Lộc: 540 (135)

THPT Thanh Đa: 540 (90)

THPT Võ Thị Sáu: 855 (315)

THPT Gia Định: 1.080 (225)

THPT Phan Đăng Lưu: 675 (135)

THPT Gò Vấp: 630

THPT Nguyễn Công Trứ: 1.035 (225)

THPT Trần Hưng Đạo: 900 (135)

THPT Phú Nhuận: 810 (180)

THPT Nguyễn Chí Thanh: 585 (90)

THPT Nguyễn Thượng Hiền: 810

THPT Nguyễn Hữu Huân: 720 (135)

THPT Thủ Đức: 765

THPT Tam Phú: 540

THPT Hiệp Bình: 540

THPT Bình Chánh: 720 (135)

THPT Lê Minh Xuân: 630

THPT Đa Phước: 810 (180)

THPT Bình Khánh: 675

THPT Cần Thạnh: 405

THPT Củ Chi: 630

THPT Quang Trung: 450

THPT An Nhơn Tây: 450

THPT Trung Phú: 630 (135)

THPT Trung Lập: 540

THPT Phú Hòa: 495

THPT Tân Thông Hội: 630 (135)

THPT Nguyễn Hữu Cầu: 630 (135)

THPT Lý Thường Kiệt: 675 (135)

THPT Bà Điểm: 675 (135)

THPT Nguyễn Văn Cừ: 630 (135)

THPT Nguyễn Hữu Tiến: 630 (135)

THPT Long Thới: 720

THPT Tân Bình: 810

THPT Trần Phú: 1.035 (225)

THPT An Lạc: 765 (360)

Chỉ tiêu tuyển sinh các trường THPT DL, Tư thục tại TPHCM (Theo thứ tự Trường: Số lớp - Chỉ tiêu):

THPT DL Đăng Khoa: 10 lớp - tuyển sinh 400

THPT DL Hồng Hà: 5 - 200

THPT DL Huỳnh Thúc Kháng: 4 - 150

THPT DL Nguyễn Bỉnh Khiêm: 5 - 175

THPT DL Á Châu: 10 - 200

THPT DL An Đông: 8 - 400

THPT DL Thăng Long: 5 - 200

THPT DL Phan Bội Châu: 4 - 160

THPT DL Nam Mỹ: 1 - 30

THPT DL Nhân Trí: 3 - 60

THPT DL Quốc tế APU: 15 - 300

THPT DL Đông Đô: 4 - 120

THPT DL Hưng Đạo: 5 - 300

THPT DL Nguyễn Khuyến: 26 - 1.170

THPT DL Hermann Gmeiner: 2 - 80

THPT DL Bắc Sơn: 5 - 200

THPT DL Phạm Ngũ Lão: 4 - 100

THPT DL Quốc tế: 3 - 60

THPT DL Duy Tân: 4 - 100

THPT DL Việt Thanh: 9 - 300

THPT DL Thái Bình: 3 - 90

THPT DL Thanh Bình: 10 - 400

THPT DL Hòa Bình: 10 - 400

THPT DL Phương Nam: 10 - 360

THPT DL Nhân Văn: 5 - 200

THPT DL Nguyễn Trãi: 4 - 160

THPT DL Trí Đức: 6 - 300

THPT DL Ngôi Sao: 3 - 120

THPT DL Quốc Văn Sài Gòn: 5 - 120

THPT Tư thục Ngô Thời Nhiệm: 7 - 210

THPT TT Khai Trí: 2 - 50

THPT TT Vạn Hạnh: 10 - 350

THPT TT Trương Vĩnh Ký: 18 - 720

THPT TT Phan Huy Ích: 3 - 150

THPT TT Hồng Đức 17: - 680

THPT TT Phan Châu Trinh: 12 - 480