Thêm một số trường phía Bắc công bố điểm chuẩn
(NLĐO)- Trường ĐH Sư phạm Hà Nội vừa thông báo điểm chuẩn chính thức vào các ngành học của trường.
Theo đó, điểm chuẩn ngành SP Toán là 25; SP Tin học 18,5; SP Vật lý 21,5; SP Kỹ thuật 17,5; SP Hóa học 24,5; SP Sinh- Kỹ thuật nông nghiệp 22; SP Ngữ văn 21,5; SP Lịch sử khối C 21,5, khối D 20; SP Địa lý khối A 20, khối C 22; SP Tâm lý giáo dục 18; SP Giáo dục chính trị khối C 20,5, khối D 19,5; SP Tiếng Anh 28 (đã nhân hệ số); SP Tiếng Pháp 26 (đã nhân hệ số); SP Âm nhạc 30 (đã nhân hệ số); SP Mỹ thuật 30,5 (đã nhân hệ số); SP thể dục thể thao 24 (đã nhân hệ số); SP giáo dục tiểu học 22; SP giáo dục đặc biệt 17; Cử nhân Công nghệ thông tin 18,5; Cử nhân Hóa 19; Cử nhân Sinh học 19,5; Cử nhân lịch sử 19; Việt Nam học khối C 18, khối D 19.
Đây là điểm dành cho HSPT-KV3, mỗi khu vực cách nhau 0,5 điểm, mỗi đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm.
ĐH Sư phạm Hà Nội cũng thông báo sẽ dành 119 chỉ tiêu xét tuyển NV2 hệ ĐH. Cụ thể, ngành cử nhân công nghệ thông tin khối A tuyển 31 chỉ tiêu, điểm xét tuyển 23 điểm; Cử nhân Hóa khối A tuyển 25 chỉ tiêu-23 điểm; SP Tâm lý giáo dục khối C tuyển 10 chỉ tiêu-23 điểm; ngành Việt Nam học khối C, D tuyển 30 chỉ tiêu-23 điểm; Sư phạm tiếng Pháp tuyển 23 chỉ tiêu-28 điểm (ngoại ngữ nhân hệ số 2).
Điểm chuẩn của ĐH Thương mại: ngành Kinh tế thương mại 21,5: Kế toán thương mại 21,5; Quản trị doanh nghiệp 19; Thương mại điện tử 18,5; Thương mại quốc tế 18; Khách sạn du lịch 17.5; Marketing thương mạI 17.5.
ĐH Thương mại sẽ dành 400 chỉ tiêu xét tuyển NV2, cụ thê:̉ ngành Thương mại điện tử xét tuyển 160 chỉ tiêu, điểm xét tuyển 20,5; Thương mại quốc tế xét 80 chỉ tiêu, điểm xét tuyển 20; Khách sạn du lịch và Marketing thương mại cùng xét tuyển 80 chỉ tiêu, điểm xét tuyển 19,5.
Điểm chuẩn ĐH Xây dựng: Ngành kiến trúc 24,5 (đã nhân hệ số môn năng khiếu); Xây dựng dân dụng và công nghiệp 20; Xây dựng cầu đường 20; Cấp thoát nước - Môi trường nước 20; Môi trường đô thị và khu công nghiệp 20; Hệ thống kỹ thuật trong công trình 20; Xây dựng cảng - đường thủy 20; Xây dựng thủy lợi - thủy điện 20; Xây dựng công trình biển - dầu khí 20; Vật liệu và cấu kiện xây dựng 20; Công nghệ phần mềm 20; Tin học xây dựng công trình 20; Máy xây dựng20; Cơ giới hóa xây dựng 20; Kỹ sư kinh tế xây dựng 20; Kỹ sư Kinh tế và quản lý đô thị 20.