Mức thu phí dự kiến trên đường cao tốc TPHCM-Trung Lương
(NLĐO) - Bộ Tài chính đã hoàn chỉnh dự thảo Thông tư về mức thu phí sử dụng đường bộ đường cao tốc TPHCM - Trung Lương, theo đó mức phí cao nhất lên tới 320.000 đồng với xe 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40feet, xe dưới 12 chỗ là 40.000 đồng.
Bộ Tài chính vừa hoàn chỉnh dự thảo Thông tư về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc TPHCM - Trung Lương để lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan.
Theo dự thảo, người điều khiển phương tiện sẽ phải dừng lại tại cabin làn vào để hệ thống tự động nhận dạng biển số xe. Nhân viên thu phí sẽ phát cho lái xe hoặc lái xe tự nhấn phím trên máy phát hành vé để nhận vé vào đường cao tốc (có thể là: thẻ thông minh, vé từ, vé mã vạch...).

Nhân viên soát vé dựa vào đó đánh giá phân loại phương tiện, nếu phân loại chưa đúng (do chưa có dữ liệu) thì nhân viên tự phân loại xe.
Lái xe sẽ đưa vé vào đường cao tốc cho nhân viên thu phí tiến hành quét thẻ vào đầu đọc vé để tính đoạn đường xe đi được. Sau đó thu phí trên quãng đường đi được ứng với loại phương tiện khách hàng điều khiển.
|
Số thứ tự |
Loại phương tiện |
Mệnh giá (đồng/km) |
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải công cộng |
1.000 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
1.500 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
2.200 |
|
4 |
Xe có trọng tải từ 10 tấn đến 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20feet |
4.000 |
|
5 |
Xe tải có trọng tải 18 tấn trở lên và xe chở hàng băng Container 40feet |
8.000 |
2. Quãng đường giữa các trạm thu phí như sau:
|
Ra Vào |
Chợ Đệm |
Bến Lức |
Tân An |
Thân Cửu Nghĩa |
|
Chợ Đệm |
|
10km |
25km |
40km |
|
Bến Lức |
10km |
|
15km |
30km |
|
Tân An |
25km |
15km |
|
15km |
|
Thân Cửu Nghĩa |
40km |
30km |
15km |
|
3. Biểu mức phí cụ thể cho từng loại phương tiện như sau:
3.1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải công cộng
Đơn vị tính: đồng
|
Ra Vào |
Chợ Đệm |
Bến Lức |
Tân An |
Thân Cửu nghĩa |
|
Chợ Đệm |
|
10.000 |
25.000 |
40.000 |
|
Bến Lức |
10.000 |
|
15.000 |
30.000 |
|
Tân An |
25.000 |
15.000 |
|
15.000 |
|
Thân Cửu Nghĩa |
40.000 |
30.000 |
15.000 |
|
3.2. Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn
Đơn vị tính: đồng
|
Ra Vào |
Chợ Đệm |
Bến Lức |
Tân An |
ThânCửu Nghĩa |
|
Chợ Đệm |
|
15.000 |
37.000 |
60.000 |
|
Bến Lức |
15.000 |
|
22.000 |
45.000 |
|
Tân An |
37.000 |
22.000 |
|
22.000 |
|
Thân Cửu Nghĩa |
60.000 |
45.000 |
22.000 |
|
3.3. Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
Đơn vị tính: đồng
|
Ra Vào |
Chợ Đệm |
Bến Lức |
Tân An |
Thân Cửu Nghĩa |
|
Chợ Đệm |
|
22.000 |
55.000 |
88.000 |
|
Bến Lức |
22.000 |
|
33.000 |
66.000 |
|
Tân An |
55.000 |
33.000 |
|
33.000 |
|
Thân Cửu Nghĩa |
88.000 |
66.000 |
33.000 |
|
3.4. Xe có trọng tải từ 10 tấn đến 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20feet
Đơn vị tính: đồng
|
Ra Vào |
Chợ Đệm |
Bến Lức |
Tân An |
Thân Cửu Nghĩa |
|
Chợ Đệm |
|
40.000 |
100.000 |
160.000 |
|
Bến Lức |
40.000 |
|
60.000 |
120.000 |
|
Tân An |
100.000 |
60.000 |
|
60.000 |
|
Thân Cửu Nghĩa |
160.000 |
120.000 |
60.000 |
|
3.5. Xe tải có trọng tải 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40feet
Đơn vị tính: đồng
|
|
Chợ Đệm |
Bến Lức |
Tân An |
ThânCửu Nghĩa |
|
Chợ Đệm |
|
80.000 |
200.000 |
320.000 |
|
Bến Lức |
80.000 |
|
120.000 |
240.000 |
|
Tân An |
200.000 |
120.000 |
|
120.000 |
|
Thân Cửu Nghĩa |
320.000 |
240.000 |
120.000 |
|