Một ngôi sao, một ao nước

Tin mới

02/05/2015 21:36

Tục ngữ Việt Nam dự đoán thời tiết có một câu rất lạ: “Một ngôi sao, một ao nước”.

Sách “Tục ngữ Việt Nam” (Nhóm Chu Xuân Diên - Lương Văn Đang - Phương Tri, NXB Khoa học Xã hội, 1975) ghi nhận câu tục ngữ này nhưng không giải thích, vì mục đích của sách chỉ là sưu tầm, tập hợp. Bởi vậy chúng ta không biết câu tục ngữ được nhóm tác giả hiểu như thế nào.

Các cuốn “Từ điển thành ngữ tục ngữ Việt Nam” (Vũ Dung - Vũ Thúy Anh - Vũ Quang Hào, NXB Văn hóa, 2000); “Giải nghĩa tục ngữ Việt Nam” (Nguyễn Cừ, NXB Văn học, 2012); “Từ điển thành ngữ tục ngữ Việt Nam” (GS Nguyễn Lân, NXB Văn hóa Thông tin tái bản nhiều lần) không thấy ghi nhận.

Sách “Từ điển tục ngữ Việt” (Nguyễn Đức Dương, NXB Tổng hợp TP HCM, 2010) ghi nhận và giải thích như sau:

“Một ngôi sao một ao nước - Mỗi một ngôi sao hiện ra trên bầu trời đêm hôm trước (là điềm ngày mai trời sẽ trút xuống mặt đất) một ao đầy nước mưa”.

Thật kỳ lạ! Sao lại có chuyện ngược đời như vậy?

 

(Ảnh minh họa)
(Ảnh minh họa)

 

Theo kinh nghiệm dân gian, quy luật thời tiết đêm hôm trước bầu trời đầy sao là dấu hiệu ngày mai trời sẽ nắng: Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa; Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa; Trời sắp nắng sao tỏ, trời sắp mưa sao mờ. Tục ngữ dân tộc Tày cũng có câu: Nhiều sao trời nắng, sấm chớp trời sắp mưa.

Vậy, “Một ngôi sao một ao nước” được hiểu như thế nào? Theo chúng tôi không thể giải thích. Vì hình thức đúng của câu tục ngữ đang xét vốn là: “Một sao, ao nước”. “Một sao” nghĩa là không có ngôi sao nào. Vì chữ Hán “một” 沒 nghĩa Hán Việt có nghĩa là: không có, chìm mất, ẩn mất:

- Hán Việt tự điển (Thiều Chửu): “Một 沒 ① Chìm đắm, bị nước tràn ngập gọi là một. ② Chết, mất rồi, có khi viết là 歿. ③ Hết, như một thế 沒世 hết đời. ④ Không có, chế người không biết chữ gọi là một tự bi 沒字碑, ý nói trong lòng không có một chữ nào. ⑤ Mất tích, như mai một 埋沒 vùi mất, dẫn một 泯沒 tan mất...”.

- Từ điển Hán Việt (Trần Văn Chánh) lược trích: “Một 沒: Không, không có (một hữu 沒有) ① Chìm, lặn: một nhập thủy trung 沒入水中 Chìm xuống dưới nước;...③ Ẩn, mất: (xuất một 出沒 ẩn hiện”.

Nghĩa của từ “một” trong Hán văn là như vậy. Tuy vậy, trong ngôn ngữ hằng ngày, hoặc câu kết hợp Hán + Nôm, người ta có dùng “một” với nghĩa là không có, ẩn giấu, chìm lấp, mất không? Thưa là có:

- “Đại Nam quấc âm tự vị” (Huình Tịnh Paulus Của): “Một 歿. Chết, mất: (...) “Làm tờ một hạ: làm giấy khai về sự bị ăn trộm, ăn cướp, cho làng làm chứng”.

- “Việt Nam tự điển” (Hội Khai Trí Tiến Đức): “Một 沒 mất (không dùng một mình) một tích, mai một. Một thú: mất thú: đi chơi không có bạn thật là một thú”.

Như vậy: từ “một” trong câu tục ngữ “Một sao, ao nước” được hiểu: Nếu sao đêm bị mây đen che lấp hết thì ngày mai mưa to, ao chuôm đầy nước. Do người sưu tầm (hoặc do chính nhà ngữ học, nhà biên soạn từ điển) không rõ câu tục ngữ “Một sao, ao nước” là gì nên hiểu “một” (tính từ), thành “một” (số từ) và thêm ngôi cho “sao”: “Một ngôi sao, một ao nước”. Thế nhưng, câu tục ngữ chẳng những không dễ hiểu hơn mà càng trở nên bế tắc. Có lẽ bởi vậy mà nhiều nhà biên soạn từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam đã né tránh thu nhận, giải thích. Riêng nhà ngữ học Nguyễn Đức Dương đã “tự tin” đưa vào “Từ điển tục ngữ Việt” câu tục ngữ “thất bản” này và cố gắng giải thích theo cách hiểu của riêng mình, bất chấp quy luật của đất trời.

 

HOÀNG TUẤN CÔNG
Bình luận

Đăng nhập với tài khoản:

Đăng nhập để ý kiến của bạn xuất bản nhanh hơn
 
 
Hoặc nhập thông tin của bạn

Mới nhất Hay nhất