Công thức tính thuế thu nhập cá nhân
1. Biểu thuế thu nhập thường xuyên (áp dụng từ ngày 1-7-2004)
+ Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
Bậc |
Thu nhập bình quân tháng/người |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 5.000 |
0 |
|
2 |
Trên 5.000 đến 15.000 |
10 |
|
3 |
Trên 15.000 đến 25.000 |
20 |
|
4 |
Trên 25.000 đến 40.000 |
30 |
|
5 |
Trên 40.000 |
40 |
Đối với ca sĩ, nghệ sĩ xiếc, múa, cầu thủ bóng đá, vận động viên chuyên nghiệp được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế.
+ Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
Bậc |
Thu nhập bình quân tháng/người |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 8.000 |
0 |
|
2 |
Trên 8.000 đến 20.000 |
10 |
|
3 |
Trên 20.000 đến 50.000 |
20 |
|
4 |
Trên 50.000 đến 80.000 |
30 |
|
5 |
Trên 80.000 |
40 |
+ Đối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam: Áp dụng thuế suất 25% tổng số thu nhập.
+ Ví dụ về cách tính thuế: Chẳng hạn trường hợp người Việt Nam có thu nhập thường xuyên thực nhận tháng 7-2004 là 45 triệu đồng thì tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần, thuế thu nhập tạm nộp trong tháng 7-2004 tại các bậc là:
Bậc 1: Đến 5 triệu đồng: không phải nộp thuế.
Bậc 2: Trên 5 triệu đến 15 triệu đồng: nộp thuế theo thuế suất 10%: 10 triệu đồng x 10% = 1 triệu đồng.
Bậc 3: Trên 15 triệu đến 25 triệu đồng nộp thuế theo thuế suất 20%: 10 triệu đồng x 20% = 2 triệu đồng.
Bậc 4: Trên 25 triệu đến 40 triệu đồng nộp thuế theo thuế suất 30%: 15 triệu đồng x 30% = 4,5 triệu đồng.
Bậc 5: Trên 40 triệu đến 45 triệu đồng nộp thuế theo thuế suất 40%: 5 triệu đồng x 40% = 2 triệu đồng.
Vậy tổng số tạm nộp của tháng 7-2004 của người Việt Nam này là: 9,5 triệu đồng.
Để đơn giản trong tính thuế, thông tư hướng dẫn biểu thuế tính nhanh như sau:
|
Bậc |
Thu nhập (TN) bình quân tháng/người |
Thuế suất (%) |
Số thuế thu nhập phải nộp |
|
1 |
Đến 5 triệu đồng |
0 |
0 |
|
2 |
Trên 5 triệu đến 15 triệu đồng |
10 |
0 triệu đồng + 10% số TN vượt trên 5 triệu đồng |
|
3 |
Trên 15 triệu đến 25 triệu đồng |
20 |
1 triệu đồng + 20% số TN vượt trên 15 triệu đồng |
|
4 |
Trên 25 triệu đến 40 triệu đồng |
30 |
3 triệu đồng + 30% số TN vượt trên 25 triệu đồng |
|
5 |
Trên 40 triệu đồng |
40 |
7,5 triệu đồng+ 40% số TN vượt trên 40 triệu đồng |
Với người Việt Nam có thu nhập như trên, tính theo biểu thuế tính nhanh, số thuế phải nộp là:
7,5 triệu đồng + (45 triệu đồng - 40 triệu đồng) x 40% = 9,5 triệu đồng.
2. Thuế thu nhập đối với thu nhập không thường xuyên: Nộp cho từng lần phát sinh (áp dụng từ ngày 1-7-2004) được tính theo thuế suất như sau:
- Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 15 triệu đồng/lần được tính theo thuế suất 5% tổng số thu nhập.
- Thu nhập về trúng xổ số trên 15 triệu đồng/lần được tính theo thuế suất 10% tổng số thu nhập.
Cơ quan chi trả thu nhập cấp tờ khai cho người có thu nhập để kê khai thu nhập chịu thuế và thực hiện tính thuế khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập. Việc quyết toán thuế giữa người nộp và cơ quan chi trả thu nhập được thực hiện ngay trên tờ khai. Cuối năm không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế.