Sắp áp dụng danh mục mã khám chữa bệnh, mã khoa BHYT mới

(NLĐO) - Bộ Y tế ban hành danh mục mã loại hình khám chữa bệnh và mã khoa mới, để chuẩn hóa dữ liệu chi phí khám chữa bệnh BHYT giữa bệnh viện và cơ quan BHXH.

Bộ Y tế vừa ban hành danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa mới để thống nhất việc mã hóa, truyền và tiếp nhận dữ liệu chi phí khám chữa bệnh BHYT giữa các cơ sở y tế với cơ quan BHXH.

Sắp áp dụng danh mục mã khám chữa bệnh, mã khoa BHYT mới - Ảnh 1.

Người dân sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VssID khi đi khám, chữa bệnh

Theo Quyết định 1804/QĐ-BYT do Thứ trưởng Thường trực Bộ Y tế ký ban hành, các danh mục này là cơ sở chuyên môn, kỹ thuật phục vụ việc mã hóa thông tin và gửi dữ liệu điện tử chi phí khám chữa bệnh BHYT, góp phần chuẩn hóa dữ liệu phục vụ giám định, thanh toán.

Các cơ sở khám chữa bệnh, cơ quan BHXH và đơn vị liên quan phải triển khai thực hiện chậm nhất từ ngày 1-8-2026.

Cùng với đó, Bộ Y tế bãi bỏ danh mục mã loại hình khám chữa bệnh ban hành kèm Quyết định 824/QĐ-BYT năm 2023 và danh mục mã khoa ban hành kèm Quyết định 2010/QĐ-BYT năm 2025 kể từ ngày 1-8-2026.

Bộ Y tế cũng hướng dẫn nguyên tắc mã hóa khoa chuyên môn để thống nhất việc gửi dữ liệu khám chữa bệnh BHYT.

Theo đó, mã khoa được xây dựng trên cơ sở danh mục khoa theo quy chế bệnh viện. Đối với khoa liên chuyên khoa, khoa chuyên sâu hoặc đơn nguyên trực thuộc, mã sẽ được bổ sung thêm các ký tự theo quy tắc thống nhất để bảo đảm nhận diện chính xác từng đơn vị chuyên môn.

Trường hợp tên khoa tại cơ sở khám chữa bệnh không trùng với danh mục ban hành, đơn vị lựa chọn mã của khoa có chức năng, phạm vi chuyên môn tương ứng. Mã khoa Y học gia đình (K54) áp dụng cho các cơ sở hoặc khoa Y học gia đình.

Theo Bộ Y tế, khái niệm "khoa" trong danh mục này được hiểu bao gồm khoa, trung tâm, viện và đơn nguyên.

Danh mục mã loại hình khám chữa bệnh:

STT

MA_LOAI_KCB

Diễn giải

Ghi chú

1

01

Khám bệnh

2

02

Điều trị ngoại trú

Điều trị ngoại trú các bệnh không thuộc các bệnh cần chữa trị dài ngày theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT

3

03

Điều trị nội trú

Thời gian điều trị nội trú dưới 4 giờ thì sử dụng mã "09"

4

04

Điều trị ban ngày

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Là trường hợp người bệnh phải điều trị nội trú mà theo chỉ định của người hành nghề thì người bệnh không phải lưu lại qua đêm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Không áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị nội trú dưới 4 giờ (mã "09")

5

05

Điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và Luật Khám bệnh, chữa bệnh, có khám bệnh và lĩnh thuốc.

Trường hợp có thực hiện dịch vụ kỹ thuật (ví dụ xét nghiệm, chạy thận nhân tạo,…) thì sử dụng mã "08", không sử dụng mã "05"

6

06

Lưu người bệnh tại phòng khám đa khoa, phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường

7

07

Nhận thuốc theo hẹn

Không thuộc trường hợp người bệnh đi khám bệnh, chữa bệnh.

8

08

Điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT, có khám bệnh, có thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và/hoặc được sử dụng thuốc.

9

09

Điều trị nội trú dưới 04 giờ

Không áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị ban ngày (mã "04")

10

10

Các trường hợp khác

11

11

Khám bệnh, chữa bệnh lưu động

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

Áp dụng khi cơ sở KCB cung cấp dịch vụ y tế ngoài địa điểm KCB được ghi trong giấy phép hoạt động (không bao gồm trường hợp KCB tại nhà áp dụng MA_LOAI_KCB = 12)

12

12

Khám bệnh, chữa bệnh tại nhà

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

13

13

Khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

Áp dụng tại cơ sở KCB y học gia đình hoặc cơ sở KCB khác có phạm vi hoạt động chuyên môn về y học gia đình thực hiện.

14

14

Khám bệnh, chữa bệnh từ xa

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

15

15

Khám sức khoẻ định kỳ

- Đối với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế.

- Đối với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành.

16

16

Khám sàng lọc

- Đối với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế.

- Đối với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành.

Danh mục mã khoa

STT

Tên khoa

MA_KHOA

Ghi chú

1

Khoa Khám bệnh

K01

2

Khoa Hồi sức cấp cứu

K02

3

Khoa Nội tổng hợp

K03

4

Khoa Nội tim mạch

K04

5

Khoa Nội tiêu hoá

K05

6

Khoa Nội cơ - xương - khớp

K06

7

Khoa Nội thận - tiết niệu

K07

8

Khoa Nội tiết

K08

9

Khoa Dị ứng

K09

10

Khoa Huyết học lâm sàng

K10

11

Khoa Truyền nhiễm

K11

12

Khoa Lao

K12

13

Khoa Da liễu

K13

14

Khoa Thần kinh

K14

15

Khoa Tâm thần

K15

16

Khoa Y học cổ truyền

K16

Áp dụng đối với các cơ sở KCB không tách lĩnh vực Y học cổ truyền thành các khoa chuyên môn

Khoa Ngũ quan

K16.1

Khoa Châm cứu

K16.2

Khoa Ngoại phụ

K16.3

17

Khoa Lão học

K17

Hoặc Khoa Lão, Khoa Người cao tuổi

18

Khoa Nhi

K18

19

Khoa Ngoại tổng hợp

K19

20

Khoa Ngoại thần kinh

K20

21

Khoa Ngoại lồng ngực

K21

22

Khoa Ngoại tiêu hoá

K22

Khoa Ngoại Hậu môn, đại trực tràng và sàn chậu

K22.1

23

Khoa Ngoại thận - tiết niệu

K23

24

Khoa Chấn thương chỉnh hình

K24

25

Khoa Bỏng

K25

26

Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức

K26

27

Khoa Phụ sản

K27

28

Khoa Tai - Mũi - Họng

K28

29

Khoa Răng - Hàm - Mặt

K29

30

Khoa Mắt

K30

31

Khoa Hồi chức năng và/hoặc Vật lý trị liệu

K31

32

Khoa Y học hạt nhân

K32

Trường hợp cơ sở KCB không có Khoa Y học hạt nhân riêng thì sử dụng mã "K33"

33

Khoa Ung bướu

K33

34

Khoa Truyền máu

K34

35

Khoa Lọc máu nhân tạo

K35

36

Khoa Huyết học

K36

37

Khoa Sinh hoá

K37

Hoặc Khoa Hoá sinh

38

Khoa Vi sinh

K38

39

Khoa Chẩn đoán hình ảnh

K39

40

Khoa Thăm dò chức năng

K40

41

Khoa Nội soi

K41

42

Khoa Giải phẫu bệnh

K42

43

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

K43

Hoặc Khoa Chống nhiễm khuẩn

44

Khoa Dược

K44

45

Khoa Dinh dưỡng

K45

46

Khoa Sinh học phân tử

K46

47

Khoa Xét nghiệm

K47

48

Khoa Hồi sức tích cực

K48

49

Khoa Chống độc

K49

50

Khoa Nội hô hấp

K50

51

Khoa Điều trị bệnh truyền nhiễm nhóm A

K99

Sử dụng trong trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

52

Khoa Đột quỵ

K51

53

Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ

K52

54

Khoa Nam học

K53

55

Khoa Y học gia đình

K54

56

Khoa Y học dưới nước

K55

57

Khoa Hỗ trợ sinh sản

K56

58

Khoa Điều trị ban ngày

K57

59

Khoa Ký sinh trùng

K58

60

Khoa Khám, chữa bệnh theo yêu cầu

K59

Khoa Khám bệnh theo yêu cầu

K59.1

Khoa Điều trị theo yêu cầu

K59.2

61

Khoa Di truyền lâm sàng

K60