Bệnh lậu Do vi khuẩn, Neisseria gonorrhea, song cầu trong tế bào. Chẩn đoán xác định bằng nuôi cấy để phát hiện nhiễm khuẩn niệu đạo và cổ tử cung hoặc làm phiến đồ nhuộm gram đối với nam giới bị nhiễm khuẩn niệu đạo có triệu chứng. Thời gian ủ bệnh: 4-7 ngày (đôi khi chỉ ngắn có 24 giờ và có khi dài tới 1 tháng). Triệu chứng và dấu hiệu: Nam giới: khởi phát đột ngột; đái khó; tiết dịch mủ nhiều (có khi phải vuốt từ gốc dương vật ra mới thấy dịch đục như mủ chảy ra). Nam giới có thể có một hay hơn một triệu chứng hoặc chẳng có triệu chứng gì cả. Phụ nữ: thường không có triệu chứng gì nhưng cũng có thể có tiết dịch niệu đạo, đái khó, chẩy máu giữa kỳ kinh, ra kinh nhiều, viêm cổ tử cung có tiết dịch mủ, viêm tiểu khung. Chẩn đoán phân biệt: nhiễm chlamydia cũng có thể có những triệu chứng tương tự và 2 bệnh thường diễn ra đồng thời và đều cần được điều trị. Biến chứng: Với phụ nữ: có thai ngoài tử cung, đau tiểu khung mạn tính, co hẹp niệu đạo, nhiễm khuẩn tuyến Bartholin. Với nam: viêm mào tinh hoàn, co hẹp niệu đạo. Nếu không được điều trị, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn toàn thân lan toả, tử vong. Vô sinh là một biến chứng ở cả nam và nữ. Ảnh hưởng đến thai nghén/sơ sinh: sẩy thai, đẻ non, viêm nội trung sản mạc cấp, viêm mắt sơ sinh. Điều trị: Nhiễm khuẩn lậu đường sinh sản không có biến chứng: Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp 1 liều duy nhất hoặc Spectinomycin 2 gam, tiêm bắp 1 liều duy nhất hoặc Cefotaxime 1 gam, tiêm bắp 1 liều duy nhất. 40% vi khuẩn lậu có kháng với kháng sinh nhóm quinolone Nhiễm khuẩn lậu đường sinh sản khi có thai: Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp 1 liều duy nhất hoặc Spectinomycin 2 gam, tiêm bắp 1 liều duy nhất hoặc Cefotaxime 1 gam, tiêm bắp 1 liều duy nhất
Nhiễm khuẩn lậu lan toả (toàn thân): Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp 1 lần mỗi ngày trong 7 ngày hoặc Spectinomycin 2 gam, tiêm bắp 2 lần mỗi ngày trong 3-7 ngày. Với viêm nội tâm mạc, điều trị tới 6 tuần. Viêm kết mạc do lậu: Ceftriaxone 125 mg, tiêm bắp 1 liều duy nhất (với sơ sinh, 50mg/kg, tiêm bắp) hoặc Spectinomycin 2 gam, tiêm bắp 1 liều duy nhất hoặc Azithromycin 2 gam, uống liều duy nhất. Lưu ý: 40% vi khuẩn lậu kháng với quinolone và kháng với nhiều kháng sinh, đáng chú ý nhất là penicillin và tetracycline. Ceftriaxone (Nitrocephin, Rocephin) là một kháng sinh rất mạnh thuộc họ cephalosporin được dùng theo đường tiêm bắp. Thuốc để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn, gồm lậu, viêm tiểu khung, nhiễm khuẩn thận và nhiều loại nhiễm khuẩn khác sau nạo thai, sinh đẻ hoặc sẩy thai. Thuốc ở dạng: Lọ tiêm: 250, 500 mg và 1 gam, 2 gam và 10 gam. Không dùng nếu có dị ứng với kháng sinh họ cephalosporin Chú ý: theo dõi xem có biểu hiện dị ứng. Luôn sẵn sàng điều trị dị ứng và choáng dị ứng khi tiêm kháng sinh. Những thuốc khác có thể có tác dụng: Với những nhiễm khuẩn nghiêm trọng: amoxilline víi clavulanate potassium (Augmentin),

Với lậu, hạ cam hoặc viêm tiểu khung: cefixime, ciprofloxacin, kanamycin, norfloxacin kanamycin, norfloxacin.

Theo BS ĐÀO XUÂN DŨNG/Tuổi Trẻ