Nguyên nhân của bệnh do thận khí hư tổn, khí huyết suy kém gặp lạnh, thấp lâu ngày, ăn đồ béo ngọt, uống nhiều rượu mà sinh ra hiện tượng khí trệ huyết ứ, kinh mạch dần dần bế tắc không nuôi dưỡng được tứ chi gây hoại tử. Các dược thảo điều trị viêm tác động mạch Đương quy: Đương quy có hiệu quả điều trị huyết khối não và viêm tắc huyết khối mạch máu, có thể do tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu và ức chế giải phóng serotonin từ tiểu cầu. Xuyên nhung: Có tác dụng chống đông máu, ức chế kết tập tiểu cầu và làm tăng khả năng biến dạng của hồng cầu. Xuyên khung được dùng trong các bài thuốc trị ứ trệ máu, viêm tắc động mạch, đau thắt ngực. Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hay rượu thuốc. Đan sâm: Dẫn xuất của hoạt chất tanshinon làm giảm kích thước của nhồi máu cơ tim cấp; thúc đẩy giãn nở những nhánh mạch vành, có tác dụng cải thiện trên điện tâm đồ. Đan sâm dùng trong các bài, thuốc để tăng tuần hoàn máu trị ứ máu, trị viêm tắc động mạch, đau thắt ngực, tức ngực. Ngày dùng 8-15g dạng thuốc sắc. Bạch thược: Được dùng trong các bài thuốc chữa bệnh về mạch máu như viên mạch huyết khối, viêm tắc mạch, nghẽn mạch não. Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc. Đào nhân (nhân hạt đào): Có tác dụng ức chế đông máu, dùng trong các bài thuốc chữa bế kinh, ứ huyết sưng đau, viêm tĩnh mạch. Ngày uống 4-9g dạng thuốc sắc. Hồng hoa: Có tác dụng giảm cholesterol máu, dùng trong các bài thuốc làm tăng tuần hoàn máu, chữa ứ máu có liên quan với viêm nghẽn mạch máu, mạch não, đau thắt ngực do bệnh mạch vành tim. Ngày uống 3-8g, sắc hoặc ngâm rượu uống. Mẫu đơn: Có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và ức chế sự đông máu rải rác trong mạch, ức chế sự phát triển các biến chứng của đái tháo đường trong đó có rối loạn về tuần hoàn máu, được dùng để dự phòng và điều trị các bệnh huyết khối tắc mạch. Ngày uống 6-12g dạng thuốc sắc. Các bài thuốc điều trị viêm tác động mạch Giai doạn hư hàn khí huyết ứ trệ (tương ứng với thời kỳ đầu và giữa của bệnh viêm tắc động mạch). Triệu chứng: Sắc mặt xanh, người mệt mỏi, thích ấm, sợ lạnh, đầu chi tê lạnh đau, da trắng, xanh, hay bị chuột rút, đi thì đau nghỉ thì đỡ (dấu hiệu đau cách hồi, nước tiểu trong, đại tiện lỏng, dần dần đau liên miên, đau về đêm nhiều hơn, màu da ở chi xanh nhợt, lạnh, đầu chi khô. Phương pháp chữa: Ôn kinh tán hàn, hành khí, hoạt huyết, thông lạc. Bài 1: Thục địa, tang ký sinh, mỗi vị 16 g, đương quy, xuyên khung, bạch thược, đan sâm, ngưu tất, hoàng kỳ, xuyên huyện tử, mỗi vị 12g; quế chi, đào nhân, hồng hoa, bạch giới tử, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang. Bài 2: Đương quy, cam thảo, mỗi vị 20 g; kim ngân hoa, xích thược, qua lâu nhân, ngưu tất, mỗi vị 16 g; huyền sâm, đào nhân, mẫu đơn bì, đan sâm, mỗi vị 12 g; binh lang, chỉ xác, mỗi vị 8 g. Sắc uống ngày một thang. Bài 3: Huyền sâm, kim ngân hoa, bồ công anh, đan sâm, mỗi vị 20 g; Sinh địa, đương quy, hoàng kỳ, mỗi vị 16 g; Hồng hoa, diêm hồ sách, mỗi vị 12 g; nhũ hương, mộc dược, mỗi vị 8 g, cam thảo 4 g. Sắc uống ngày một thang. Bài 4: Kim ngân hoa 40 g; hoàng kỳ sống, đảng sâm, ngưu tất, thạch hộc, mỗi vị 16 g, đương quy 12 g. Sắc uống ngày một thang. Nếu bệnh nhân đau nhiều do huyết ứ thêm: đan sâm 16 g, hồng hoa 8 g, xuyên khung 8 g, quế chi 6 g. Bài 5: Đảng sâm, bạch biển đậu, kê huyết đằng, ngưu tất, đan sâm, cỏ nhọ nồi, mỗi vị 16g; huyết dụ, trạch lan, mỗi vị 12g, quế chi 6g. Sắc uống ngày l thang. Giai đoạn nhiệt độc (tương ứng với viêm tắc động mạch thể hoại hư ướt có dấu hiệu nhiễm khuẩn) Triệu chứng: Sưng nóng tại chỗ, loét hôi thối, đau dữ dội, sốt,
miệng khô, nước tiểu đỏ. Phương pháp chữa: Thanh nhiệt giải độc, hoạt nuyết thông lạåc. Bài 1: Kim ngân hoa, bồ công anh, mỗi vị 40 g, ké đầu ngựa 20 g; ngưu tất, ý dĩ; huyền sâm, sinh địa, đan sâm, thạch mộc, mỗi vị 16 g; hoàng bá, vòi voi mỗi vị 12 g. Sắc uống ngày mỗi thang. Bài 2: Kim ngân hoa 40 g, huyền sâm, đan sâm, mỗi vị 20 g; Đương quy, thạch hộc, ngưu tất, hoàng kỳ, đảng sâm, mỗi vị 12 g. Sắc uống ngày một thang. Bài 3: Thuốc ngâm rửa: Kê huyết đằng, đào nhân, tam lăng, mỗi vị 12 g; quế chi 8 g. Đun sôi kỹ, lấy nước ấm, ngâm ngày 2 lần. Giai đoạn khí huyết đều hư (tương ứng với tình trạng kéo dài của bệnh). Triệu chứng: Người mệt mỏi, hay ra mồ hôi, đau ít, vết loét không lành, tay chân lạnh. Phương pháp chữa: Bổ khí dưỡng huyết, hoạt huyết thông lạc. Bài 1: Kim ngân 40 g, ngưu tất, hoàng kỳ, đảng sâm, thạch hộc, mỗi vị 16 g, đương quy 12 g. Sắc uống ngày một thang. Bài 2: Thục địa, bạch thược, đảng sâm, mỗi vị 16 g; xuyên khung, bạch truật, hoàng kỳ, mỗi vị 12 g, phục linh 8 g; Cam thảo, nhục quế, mỗi vị 4 g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3: Đan sâm, hoàng bá, mỗi vị 20 g; quy bản, ý dĩ, hoàng kỳ, đảng sâm, bạch thược, ngưu tất, đỗ trọng, miết giáp, sinh địa, mỗi vị 16 g; trùng tiết, uy linh tiên, hồng hoa, đào nhân, mộc qua, xuyên khung, phòng kỷ, tần giao, độc hoạt, phục linh, hoàng cầm, đương quy, mỗi vị 12 g; mã tiền chế, trần bì, tế tân, binh lang, quế chi, mỗi vị 8 g; cam thảo 4 g. Nấu thành cao, chia thành nhiều liều nhỏ, uống từ l - 2 ngày.

Theo Sức khỏe & Đời sống