Trường hợp 1: Đủ tuổi theo Bảng 1 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Từ 2021: Trường hợp nào được nghỉ hưu trước tuổi hưởng nguyên lương? - Ảnh 1.
Danh mục công nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

                         Lao động nam

                         Lao động nữ

Năm đủ tuổi nghỉ hưu thấp hơn

Tuổi nghỉ hưu thấp hơn

Năm sinh

Năm đủ tuổi nghỉ hưu thấp hơn

Tuổi nghỉ hưu thấp hơn

Năm sinh

        2021

55 tuổi 3 tháng

Từ tháng 1-1966 đến tháng 9-1966

       2021

50 tuổi 4 tháng

Từ tháng 1-1971 đến tháng 8-1971

       2022

55 tuổi 6 tháng

Từ tháng 10-1966 đến tháng 6-1967

      2022

50 tuổi 8 tháng

Từ tháng 9-1971 đến tháng 4-1972

       2023

55 tuổi 9 tháng

Từ tháng 7-1967 đến tháng 3-1968

       2023

51 tuổi

Từ tháng 5-1972 đến tháng 12-1972

       2024

56 tuổi

Từ tháng 4-1968 đến tháng 12-1968

      2024

51 tuổi 4 tháng

Từ tháng 1-1973 đến tháng 8-1973

       2025

56 tuổi 3 tháng

Từ tháng 1-1969 đến tháng 9-1969

     2025

51 tuổi 8 tháng

Từ tháng 9-1973 đến tháng 5-1974

      2026

56 tuổi 6 tháng

Từ tháng 10-1969 đến tháng 6-1970

      2026

52 tuổi

Từ tháng 6-1974 đến tháng 12-1974

       2027

56 tuổi 9 tháng

Từ tháng 7-1970 đến tháng 3-1971

      2027

52 tuổi 4 tháng

Từ tháng 1-1975 đến tháng 8-1975

       2028

57 tuổi

Từ tháng 4-1971 trở đi

     2028

52 tuổi 8 tháng

Từ tháng 9-1975 đến tháng 4-1976

     2029

53 tuổi

Từ tháng 5-1976 đến tháng 12-1976

      2030

53 tuổi 4 tháng

Từ tháng 1-1977 đến tháng 8-1977

       2031

53 tuổi 8 tháng

Từ tháng 9/1977 đến tháng 4/1978

       2032

54 tuổi

Từ tháng 5/1978 đến tháng 12/1978

      2033

54 tuổi 4 tháng

Từ tháng 1/1979 đến tháng 8/1979

      2034

54 tuổi 8 tháng

Từ tháng 9/1979 đến tháng 4/1980

       2035

55 tuổi

Từ tháng 5/1980 trở đi

Bảng 1

- Trường hợp 2: 

Đủ tuổi theo Bảng 1 và có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1-1-2021.

- Trường hợp 3: Người lao động (NLĐ) có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

Từ 2021: Trường hợp nào được nghỉ hưu trước tuổi hưởng nguyên lương? - Ảnh 2.

- Trường hợp 4: Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Trường hợp 5: Đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế, hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014.

- Trường hợp 6: NLĐ đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động mà tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ trên 6 tháng thì không bị giảm tỉ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Lưu ý:

Đối với trường hợp 1&2 thì 2 nhóm đối tượng sau đây, tuổi về hưu sớm thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi quy định tại Bảng 1:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

Tin, ảnh: A.Khánh