Đăng nhập
icon Đăng ký gói bạn đọc VIP E-paper

Từ năm 2026, làm việc ở những địa phương này có thể được nghỉ hưu sớm

Huỳnh Như

(NLĐO) - Thông tư 26/2025/TT-BNV xác định rõ các địa bàn được xem là vùng đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xét nghỉ hưu sớm, có hiệu lực từ ngày 1-1-2026

Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư số 26/2025/TT-BNV, quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Đây là căn cứ quan trọng để xác định các trường hợp người lao động có thể được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, theo quy định của pháp luật về BHXH và lao động.

Từ năm 2026, làm việc ở những địa phương này có thể được nghỉ hưu sớm - Ảnh 1.
Từ năm 2026, làm việc ở những địa phương này có thể được nghỉ hưu sớm - Ảnh 2.

Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn trải rộng trên nhiều tỉnh, thành, tập trung ở miền núi, biên giới và hải đảo

Làm việc ở đâu được xem xét nghỉ hưu sớm?

Cụ thể, các địa phương nằm trong danh mục gồm:

1. Tỉnh An Giang: Đặc khu Thổ Châu.

2. Tỉnh Cao Bằng, gồm các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.

3. Tỉnh Đắk Lắk, gồm các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.

4. Tỉnh Điện Biên, gồm các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.

5. Tỉnh Đồng Nai, gồm các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đăk Ơ.

6. Tỉnh Gia Lai, gồm các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.

7. Tỉnh Khánh Hòa: Đặc khu Trường Sa.

8. Tỉnh Lai Châu, gồm các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Sỏ, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Sin Suối Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Tả Lèng.

9. Tỉnh Lạng Sơn, gồm các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.

10. Tỉnh Lào Cai, gồm các xã: A Mú Sung, Bắc Hà, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý.

11. Tỉnh Lâm Đồng, bao gồm: Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý; các xã: Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Phú, Quảng Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận Hạnh, Trường Xuân.

12. Tỉnh Nghệ An, gồm các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.

13. Tỉnh Quảng Ninh, bao gồm: Đặc khu Cô Tô; xã Hoành Mô; trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm đèn đảo Thanh niên cũ); trạm đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn.

14. Tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: Đặc khu Lý Sơn; các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk Kôi, Đăk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai, Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.

15. Tỉnh Quảng Trị, bao gồm: Đặc khu Cồn Cỏ; bản Ho Rum và bản Mít thuộc xã Kim Ngân; các xã: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Tân Thành.

16. Tỉnh Sơn La, gồm các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.

17. Tỉnh Tuyên Quang, gồm các xã: Bạch Đích, Bản Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai, Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến, Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần, Yên Minh.

18. Tỉnh Thái Nguyên, gồm các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiên Loan, Thượng Quan, Văn Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương.

19. Tỉnh Thanh Hóa, gồm các xã: Mường Chanh, Mường Lát, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý.

20. TP Đà Nẵng, gồm: Đặc khu Hoàng Sa; các xã: Avương, Bến Giằng, Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân; trạm đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân.

21. TP Hải Phòng, bao gồm: Đặc khu Bạch Long Vỹ; trạm đèn biển Long Châu thuộc đặc khu Cát Hải.

22. TPHCM : Đặc khu Côn Đảo.

23. TP Huế, gồm các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4.

24. Các đơn vị sản xuất và hành chính khác: Nhà giàn DK1.

Những thay đổi quan trọng cần nắm rõ

Thông tư số 26/2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định các trường hợp người lao động được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với điều kiện lao động bình thường, theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18-11-2020 của Chính phủ.

Áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Lao động, đồng thời áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2026 và được áp dụng thống nhất kể từ thời điểm này.

Việc xác định thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được chia theo từng giai đoạn cụ thể. Theo đó, thời gian người lao động làm việc trước ngày 1-1-2021 tại các địa bàn có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc mức phụ cấp từ 25% trở lên được xác định là thời gian làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xét nghỉ hưu sớm.

Đối với giai đoạn từ ngày 1-1-2021 đến trước ngày 1-1-2026, việc xác định thời gian làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn tiếp tục thực hiện theo Danh mục ban hành kèm Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH. Riêng thời gian từ ngày 1-7-2025 đến trước ngày 1-1-2026 được xác định theo thực trạng địa bàn tại thời điểm tháng 6-2025.

Lên đầu Top

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.

Thanh toán mua bài thành công

Chọn 1 trong 2 hình thức sau để tặng bạn bè của bạn

  • Tặng bằng link
  • Tặng bạn đọc thành viên
Gia hạn tài khoản bạn đọc VIP

Chọn phương thức thanh toán

Tài khoản bạn đọc VIP sẽ được gia hạn từ  tới

    Chọn phương thức thanh toán

    Chọn một trong số các hình thức sau

    Tôi đồng ý với điều khoản sử dụng và chính sách thanh toán của nld.com.vn

    Thông báo